GA tích hợp NLS và AI Công nghệ 12 LNTS Bài 10: Giới thiệu về môi trường nuôi thuỷ sản

Giáo án năng lực số và AI Công nghệ 12 (Lâm nghiệp - Thuỷ sản) Bài 10: Giới thiệu về môi trường nuôi thuỷ sản được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHƯƠNG V: MÔI TRƯỜNG THỦY SẢN

BÀI 10: GIỚI THIỆU VỀ MÔI TRƯỜNG NUÔI THỦY SẢN

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Trình bày được các yêu cầu chính của môi trường nuôi thủy sản.
  • Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nuôi thủy sản.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

  • Năng lực tìm hiểu công nghệ: 
  • Lựa chọn được các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu về các yêu cầu cụ thể của môi trường nuôi đối với mỗi loài thủy sản nuôi phổ biến ở Việt Nam và thế giới.
  • Trao đổi, thảo luận về các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường thủy sản tại địa phương.

Năng lực số: 

  • 1.3.NC1a: Thao tác được thông tin, dữ liệu và nội dung để tổ chức, lưu trữ và truy xuất dễ dàng hơn.
  • 2.1.NC1a: Lựa chọn được các phương tiện giao tiếp số phù hợp, được xác định rõ ràng và phù hợp với quy trình cho một bối cảnh cụ thể. 
  • 2.5.NC1b: Áp dụng được các chiến lược giao tiếp khác nhau trong môi trường số một cách phù hợp. 
  • 5.1.NC1b: Chọn được các giải pháp được xác định rõ ràng và thông thường cho chúng.
  • 6.2.NC1a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh để giải quyết các vấn đề cụ thể. 

Năng lực AI:

  • 12.D2.1: Phát triển hệ thống AI (Học sinh phân tích được nguyên nhân phát sinh lỗi hệ thống của thiết bị điều khiển ao nuôi tự động và lựa chọn được giải pháp kỹ thuật khắc phục phù hợp để hệ thống hoạt động ổn định).
  • 12.C2.1: Các yêu cầu dành cho công cụ AI hỗ trợ các hoạt động học tập và xã hội (Học sinh biết cách tùy chỉnh các câu lệnh có cấu trúc ngữ cảnh chi tiết để khai thác hiệu quả các công cụ Gen AI phục vụ đề xuất giải pháp quản lý môi trường nước ao nuôi).

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ.
  • Trung thực: HS thật thà, ngay thẳng trong việc đánh giá và tự đánh giá; HS mạnh dạn nói lên ý tưởng, suy nghĩ của mình.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản.
  • Phiếu bài tập cho HS.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Tranh ảnh, video về môi trường nuôi thủy sản và các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nuôi thủy sản.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, công cụ trợ lý AI (như ChatGPT, Gemini, Copilot), phần mềm Padlet, phần mềm Mentimeter, nền tảng Google Forms. 

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản.
  • Tìm hiểu trước thông tin phục vụ cho bài học qua SGK Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản và internet. 
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Giúp HS gợi nhớ lại những kiến thức đã có về nuôi trồng thủy sản, từ đó HS biết thêm về nuôi trồng thủy sản và muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí thú trong bài học.

b. Nội dung: HS quan sát hình và thực hiện yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm môi trường nuôi thủy sản, các yêu cầu trong môi trường nuôi và vai trò của quạt nước đối với môi trường nuôi thủy sản.

d.Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV yêu cầu HS quan sát các hình ảnh về môi trường nuôi thủy sản:

kenhhoctap

   

- GV gửi đường link và mã QR của hệ thống bảng phụ điện tử Padlet/Mentimeter công khai lên màn hình lớn. GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, dùng smartphone cá nhân quét mã đăng nhập vào hệ thống để trả lời câu hỏi:

  • Môi trường nuôi thủy sản là gì? Môi trường này cần những yêu cầu gì?
  • Trong các hình ảnh trên, ta thấy xuất hiện quạt nước. Em hãy cho biết vai trò của quạt nước đối với môi trường nuôi thủy sản.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát hình, trao đổi nhanh nhóm đôi, dùng thiết bị số cá nhân quét mã QR để truy cập phương tiện giao tiếp số và hoàn thành nhập câu trả lời trực tuyến thời gian thực.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời:

+ Môi trường nuôi thủy sản là môi trường nước được sử dụng để nuôi trồng các loài thủy sản như cá, tôm, cua, ốc,… Môi trường này có thể là ao, hồ, đầm, sông, biển hoặc các lồng bè trên mặt nước.

+ Một số yêu cầu:

  • Thủy lí: đáp ứng nhiệt độ nước, độ trong màu nước,…
  • Thủy hóa: đáp ứng độ pH, hàm lượng NH3, độ mặn, oxygen hòa tan.
  • Thủy sinh: đáp ứng thực vật thủy sinh, sinh vật phù du, vi sinh vật.

+ Vai trò của quạt nước:

  • Giúp tăng cường trao đổi khí giữa nước và không khí, từ đó cung cấp oxygen cho các sinh vật trong ao nuôi.
  • Giúp đẩy khí độc như CO, NH3, H2S ra khỏi ao nuôi.
  • Tạo dòng chảy, giúp nước trong ao được lưu thông đều đặn.
  • Tạo ra sóng trên mặt nước, giúp tăng cường sự bay hơi.
  • Giúp phân tán thức ăn cho cá.

…

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV chưa chốt đúng sai mà dẫn dắt HS vào bài học: Để biết được câu trả lời của các bạn là đúng hay sai cũng như tìm hiểu về các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nuôi thủy sản, chúng ta cùng nghiên cứu bài học ngày hôm nay – Bài 10: Giới thiệu về môi trường nuôi thủy sản. 

[1.2.NC1b: HS thực hiện phân tích, diễn giải dữ liệu hình ảnh và âm thanh từ nội dung số (video AI) để xác định nhân tố cụ thể.

2.1.NC1a: HS biết cách lựa chọn phương tiện giao tiếp số phù hợp (nền tảng Padlet/Mentimeter trực tuyến) xác định rõ ràng cho bối cảnh lớp học để thảo luận và gửi phản hồi tương tác nhanh chóng.]

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu các yêu cầu chính của môi trường nuôi thủy sản

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận diện được các yêu cầu chính của môi trường nuôi thủy sản.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, khai thác thông tin mục I SGK tr.52 – 56, hoàn thành yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các yêu cầu chính của môi trường nuôi thủy sản.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 2: Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nuôi thủy sản

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác định được các yếu tố tác động và làm thay đổi môi trường nuôi thủy sản.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II trong SGK tr.56-57, hoạt động nhóm để hoàn thành yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: Báo cáo của HS về các yếu tố tác động và làm thay đổi môi trường nuôi thủy sản.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS/AI

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục II trong SGK và tìm hiểu thực tế: Các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nuôi thủy sản.

- GV chia lớp thành 5 nhóm thảo luận theo kĩ thuật mảnh ghép.

+ Vòng 1: Nhóm chuyên gia:

Nhóm 1: Tìm hiểu ảnh hưởng của nguồn nước đến môi trường nuôi thủy sản.

Nhóm 2: Tìm hiểu ảnh hưởng của tính lưu động của nước đến môi trường nuôi thủy sản.

Nhóm 3: Tìm hiểu ảnh hưởng của thổ nhưỡng đến môi trường nuôi thủy sản.

Nhóm 4: Tìm hiểu ảnh hưởng của thời tiết đến môi trường nuôi thủy sản.

Nhóm 5: Tìm hiểu ảnh hưởng của quy trình nuôi thủy sản đến môi trường nuôi thủy sản.

+ Vòng 2: Nhóm mảnh ghép: HS di chuyển theo sơ đồ và thực hiện nhiệm vụ: Trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường thủy sản.

- GV lồng ghép tình huống sự cố số thực tế liên quan đến hệ thống quản lý ao nuôi tự động: “Trong bối cảnh ao nuôi đứng bán thâm canh, tủ điều khiển máy quạt nước thông minh kết nối internet bỗng nhiên báo lỗi đèn đỏ, mất lệnh điều khiển từ xa qua mạng do sự cố mất đồng bộ địa chỉ IP của thiết bị định tuyến Wifi. Để tránh tôm cá bị nổi đầu do thiếu oxygen, em hãy chọn giải pháp kĩ thuật số thông thường nào để xử lý sự cố này?”

- GV lồng ghép câu hỏi khi xử lý tình huống tủ điều khiển quạt nước báo lỗi mất kết nối: "Khi hệ thống tự động hóa tích hợp AI gặp lỗi mất tín hiệu đồng bộ từ các cảm biến đo chỉ số thủy hóa, các em hãy phân tích nguyên nhân lỗi và đề xuất phương án cải tiến kỹ thuật (như thiết lập IP tĩnh hoặc chuyển sang thuật toán dự phòng tạm thời) để đảm bảo quạt nước vận hành ổn định?"

Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác thông tin trong mục II, thực hiện theo nhóm chuyên gia và nhóm học tập được giao, chuẩn bị nội dung báo cáo. 

- Đối với tình huống sự cố số, HS tiến hành thảo luận kĩ thuật, thực hiện quy trình chẩn đoán lỗi mạng thông thường, đưa ra giải pháp cấu hình lại nút nhấn cơ học hoặc thiết lập lại dải IP tĩnh (Static IP) ổn định cho tủ điều khiển để quạt nước vận hành tự động kịp thời giải phóng khí độc hại.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả nghiên cứu của nhóm mình (DKSP).

- Các nhóm HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nuôi thủy sản.

- GV chuyển sang nội dung luyện tập. 

II. Các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nuôi thủy sản

Phiếu học tập số 2 đính kèm phía dưới Hoạt động 2.

   

- 5.1.NC1b: HS biết cách phân biệt chính xác các vấn đề sự cố kỹ thuật số thông thường khi vận hành thiết bị điều khiển môi trường nuôi kĩ thuật cao và lựa chọn được giải pháp xử lý kĩ thuật số rõ ràng, phù hợp để giải quyết.

- 12.D2.1: Học sinh phân tích chính xác nguyên nhân lỗi hệ thống điều khiển ao nuôi tự động và lựa chọn được phương án xử lý kỹ thuật phù hợp giúp hệ thống khôi phục vận hành ổn định.

   

   

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG NUÔI THỦY SẢN

Nhóm:………………………………………….........................

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Môi trường nuôi thủy sản.

b. Nội dung: 

- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Môi trường nuôi thủy sản.

- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.57.

c. Sản phẩm: Đáp án của HS về các yêu cầu chính và yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nuôi thủy sản. 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức đã học để áp dụng vào cuộc sống.

b. Nội dung: HS hoàn thành bài tập của GV và bài tập trong phần Vận dụng SGK tr.57.

c. Sản phẩm: Câu trả lời bài tập của GV và bài tập trong phần Vận dụng SGK tr.57.

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi của GV

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

Câu 1. Màu nước nào là màu nước phù hợp với hầu hết các loài thủy sản nước ngọt?

A. Màu bạc.                                                 B. Xanh nước biển.

C. Xanh nõn chuối.                                               D. Màu trắng.

Câu 2. Tại sao khi xác định loài thủy sản nuôi phù hợp cần quan tâm đến nhiệt độ môi trường?

Câu 3. Nêu một số biện pháp để cung cấp oxygen hòa tan cho nước nuôi thủy sản.

Câu 4. Kể tên các loài thực vật thủy sinh thường gặp trong ao nuôi cá hoặc đầm nuôi tôm. Nêu vai trò của chúng đối với môi trường nuôi thủy sản.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

Câu 1. C.

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

- GV chuyển sang nội dung mới. 

Nhiệm vụ 2. Trả lời bài tập phần Luyện tập SGK tr.57.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi và trả lời câu hỏi: Đề xuất một số việc nên làm để hạn chế các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nuôi thủy sản.

- GV hướng dẫn phương pháp vận dụng năng lực AI nâng cao: Học sinh được quyền sử dụng các mô hình ngôn ngữ lớn Gen AI (như ChatGPT, Google Gemini) đóng vai trò một Chuyên gia Kỹ thuật Thủy sản số tư vấn giải pháp ao nuôi.

- Quy tắc bắt buộc: HS thực hiện hành vi thiết kế cấu trúc bộ câu lệnh prompt thông minh tùy chỉnh (Cung cấp các biến số ngữ cảnh: Ao đất vùng trũng bị nhiễm phèn chua pH < 5,5 sau mưa lớn tại địa phương, yêu cầu đề xuất giải pháp xử lý thủy hóa an toàn sinh học), liên tục tinh chỉnh từ khóa để AI trả ra giải pháp tối ưu nhất. Học sinh phải tự đối chiếu dữ liệu AI cung cấp với kiến thức mục I, II SGK để biên tập thành bài làm chỉnh chu của riêng mình.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm thông tin trên sách, báo, internet và trả lời câu hỏi.

- HS về nhà mở máy tính/điện thoại di động, thực hiện kỹ năng viết prompt và liên tục điều chỉnh tham số đầu vào với AI để trích xuất kịch bản quản lý môi trường nước bền vững. HS số hóa tài liệu, nộp tệp văn bản qua Google Drive lớp học.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày câu trả lời:

Đề xuấtTác dụng
Nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ về vấn đề giống, hóa chất, vi sinh, thức ăn.Đảm bảo yếu tố thân thiện với môi trường.
Quản lí và xử lí chất thải, xử lí nước thải trong nuôi trồng thủy sản.Đảm bảo môi trường sống.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

[6.2.NC1a: HS phát triển và tối ưu hóa được các ứng dụng hệ thống công cụ AI tạo sinh tùy chỉnh bằng kỹ thuật câu lệnh prompt kĩ thuật ngữ cảnh phục vụ cho bối cảnh nhu cầu cụ thể của bài học một cách có đạo đức, có trách nhiệm.

12.C2.1: Học sinh làm chủ kỹ năng tùy chỉnh các câu lệnh (prompt) có cấu trúc ngữ cảnh chi tiết để trích xuất được giải pháp xử lý môi trường thủy sản tối ưu từ AI]

GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học.

- Hoàn thành bài tập phần Luyện tập, phần Vận dụng SGK tr.57.

- Làm bài tập Bài 10 – SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản 12.

- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 11 – Quản lí môi trường nuôi thủy sản.