GA tích hợp NLS và AI Công nghệ 12 LNTS Bài 7: Biện pháp bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng
Giáo án năng lực số và AI Công nghệ 12 (Lâm nghiệp - Thuỷ sản) Bài 7: Biện pháp bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 7: BIỆN PHÁP BẢO VỆ VÀ KHAI THÁC TÀI NGUYÊN RỪNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Mô tả được một số biện pháp bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng phổ biến.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Năng lực tìm hiểu công nghệ: Lựa chọn được các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu về các biện pháp bảo vệ và phương thức khai thác tài nguyên rừng.
Năng lực số:
- 1.2.NC1b: Thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá được dữ liệu, thông tin và nội dung số.
- 2.1.NC1a: Lựa chọn được các phương tiện giao tiếp số phù hợp, được xác định rõ ràng và phù hợp với quy trình cho một bối cảnh cụ thể.
- 3.1.NC1b: Thể hiện được bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số thông thường và được xác định rõ ràng.
- 5.2.NC1c: Cập nhật sự phát triển công nghệ số dựa trên nhu cầu của chính mình.
- 6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể.
Năng lực AI:
- 12.C2.1: Các yêu cầu dành cho công cụ AI hỗ trợ các hoạt động học tập và xã hội (Học sinh biết cách tùy chỉnh các yêu cầu hệ thống AI (thiết lập prompt có cấu trúc vai trò, bối cảnh, ràng buộc) để khai thác Chatbot AI trong học tập và đề xuất phương thức khai thác tài nguyên rừng).
- 12.B1.1: Vấn đề đạo đức của AI (Học sinh phân tích và nhận diện được nguyên nhân dẫn đến sự sai lệch thông tin hoặc đề xuất thiếu an toàn (ảo giác AI) của hệ thống AI khi tham vấn các giải pháp lâm sinh thực tế tại Việt Nam).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ.
- Trách nhiệm: Có ý thức vận dụng kiến thức về bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng vào thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả của việc bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng.
- Trung thực: HS thật thà, ngay thẳng trong việc đánh giá và tự đánh giá; HS mạnh dạn nói lên ý tưởng, suy nghĩ của mình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Tranh ảnh, tài liệu, video về các biện pháp bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng ở Việt Nam và trên thế giới.
- Phiếu học tập.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, công cụ trợ lý AI (như ChatGPT, Gemini, Copilot), phần mềm Padlet, phần mềm bản đồ lâm nghiệp GIS (QGIS/ Google Earth Pro), phần mềm Google Drive.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản.
- Tìm hiểu trước thông tin phục vụ cho bài học qua SGK Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản và internet.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sẽ:
- Trình bày được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng phổ biến.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác thông tin mục I.1,2,3,4,5,6, Hình 7.2 SGK tr.36 – 37, hoàn thành Phiếu học tập số 1:
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 về một số biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||||||||||||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác thông tin mục I.1,2,3,4,5,6 SGK tr.36 – 37, hoàn thành Phiếu học tập số 1:
- GV yêu cầu HS liên hệ với thực tiễn để tìm hiểu thêm về ý nghĩa của bảo vệ và khai thác rừng bền vững. - GV định hướng lồng ghép yếu tố số: GV cung cấp mã QR chứa kho tư liệu ảnh về các khu bảo tồn thiên nhiên, dữ liệu app nông lâm nghiệp. - GV đặt câu hỏi kích thích tư duy cập nhật công nghệ: Để nâng cao hiệu quả phòng chữa cháy rừng và quản lý lâm sinh, em hãy cập nhật xem có ứng dụng thông minh nào trên môi trường số hiện nay hỗ trợ đắc lực dựa trên nhu cầu thực tế? Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS sử dụng thiết bị số cá nhân quét mã QR để tra cứu học liệu số. Nhằm lưu trữ tài liệu lâu dài, HS thực hiện hành vi tổ chức, sắp xếp các tệp văn bản luật lâm nghiệp, hình ảnh đa dạng sinh học vào các thư mục phân cấp logic trên hệ thống Google Drive nhóm. - Đồng thời, HS tiến hành thảo luận, tra cứu internet cập nhật xu hướng công nghệ dựa trên nhu cầu của bài học. - HS khai thác thông tin trong mục và tư liệu do GV cung cấp để trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm HS trả lời các câu hỏi về một số biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng. - Về yếu tố công nghệ cập nhật, HS đại diện đề xuất sử dụng ứng dụng cảnh báo cháy rừng sớm thông minh Vrain hoặc hệ thống theo dõi mất rừng thời gian thực qua ảnh vệ tinh của Tổng cục Lâm nghiệp giúp các trạm kiểm lâm phản ứng nhanh. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung đáp án (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, kết luận về ý nghĩa về một số biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng. - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. | I. Một số biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng Đáp án Phiếu học tập số 1 đính kém phía dưới hoạt động 1. |
1.3.NC1b: HS triển khai thành thạo việc tổ chức, phân loại và sắp xếp các tệp dữ liệu số lâm nghiệp một cách khoa học vào cấu trúc hệ thống thư mục trên môi trường điện toán đám mây.
5.2.NC1c: HS chủ động cập nhật được sự phát triển của công nghệ số (app chuyên ngành lâm nghiệp thông minh Vrain, ảnh vệ tinh) dựa trên bối cảnh nhu cầu giải quyết bài toán của chính mình trong tiết học. | ||||||||||||||||||||||
Tư liệu 1 : - Video 1: https://www.youtube.com/watch?v=Yujg2f312FQ - Video 2: https://www.youtube.com/watch?v=_2j5Z-B0r31 - Video 3: https://www.youtube.com/watch?v=XVTHmCYY3Ck ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
| ||||||||||||||||||||||||
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số phương thức khai thác tài nguyên rừng phổ biến
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sẽ:
- Mô tả được một số phương thức khai thác tài nguyên rừng.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II trong SGK tr.38, hoạt động nhóm đôi hoàn thành Phiếu học tập số 2 về nhiệm vụ của bảo vệ và khai thác rừng bền vững.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 2 về nhiệm vụ của bảo vệ và khai thác rừng bền vững.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Biện pháp bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng.
b. Nội dung:
- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Biện pháp bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng.
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập 1 phần Luyện tập SGK tr.38.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Củng cố kiến thức đã học về biện pháp bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng.
- Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.38.
c. Sản phẩm: Câu trả lời bài tập phần Vận dụng SGK tr.38.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Hãy đề xuất phương thức khai thác phù hợp đối với rừng trồng, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng. Giải thích tại sao?
- GV hướng dẫn tích hợp năng lực số nâng cao: HS tiếp tục ứng dụng các mô hình AI tạo sinh làm cộng sự thông minh hỗ trợ tư vấn lập giải pháp kỹ thuật.
- HS thực hiện hành vi điều chỉnh cấu trúc hệ thống AI bằng bộ câu lệnh prompt thông minh (Cung cấp vai trò chuyên gia, mô tả đặc điểm rừng đặc dụng của vườn quốc gia địa phương cần bảo tồn nguồn gen quý hiếm), điều chỉnh tham số từ khóa để AI kết xuất các luận cứ khoa học giải thích lý do nghiêm cấm khai thác trắng. Học sinh tự đối chiếu với Luật Lâm nghiệp hiện hành để biên tập lại thành tệp văn bản báo cáo điện tử của chính mình.
- Khi giao nhiệm vụ dùng AI đề xuất phương thức khai thác cho rừng trồng, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng, GV đặt thêm thử thách: "Hãy đối chiếu kết quả đề xuất của AI với Luật Lâm nghiệp Việt Nam hiện hành. Hãy phát hiện xem AI có đưa ra đề xuất sai lệch hoặc vi phạm pháp luật không (ví dụ: đề xuất khai thác trắng ở rừng đặc dụng). Hãy phân tích nguyên nhân vì sao AI lại gặp lỗi sai lệch này (do thiếu dữ liệu bản địa Việt Nam) và tự hiệu chỉnh lại báo cáo".
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm thông tin để hoàn thành nhiệm vụ.
- HS ứng dụng kỹ thuật viết prompt có cấu trúc ngữ cảnh để điều chỉnh đầu ra của AI, biên tập văn bản chỉn chu, xuất file tệp định dạng PDF và nộp trực tuyến qua Google Drive lớp học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
[6.2.NC1b: HS làm chủ được việc thiết lập và điều chỉnh đầu ra của các ứng dụng hệ thống AI thông qua kỹ thuật prompt cấu trúc ngữ cảnh lâm nghiệp phức tạp để xử lý giải quyết hiệu quả một nhu cầu thực tế của bài học.
12.B1.1: Học sinh chỉ ra được nguyên nhân cốt lõi gây ra sự sai lệch, thiếu an toàn của AI (do hạn chế về mặt dữ liệu huấn luyện không đồng bộ với luật pháp Việt Nam); từ đó thể hiện tư duy phản biện, không lạm dụng công nghệ và hoàn thiện sản phẩm một cách có trách nhiệm].
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học:
+ Một số biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng.
+ Một số phương thức khai thác tài nguyên rừng phổ biến.
- Hoàn thành bài tập 1 phần Luyện tập, phần Vận dụng SGK tr.38.
- Làm bài tập Bài 7 – SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản 12.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 8 – Vai trò và triển vọng của thủy sản.
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm công nghệ lâm nghiệp 12 kết nối tri thức
- Giáo án word công nghệ lâm nghiệp thủy sản 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt công nghệ lâm nghiệp thủy sản 12 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề công nghệ lâm nghiệp thủy sản 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề công nghệ lâm nghiệp thủy sản 12 kết nối tri thức
- Giải công nghệ lâm nghiệp thủy sản 12 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập công nghệ lâm nghiệp thủy sản 12 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề công nghệ lâm nghiệp và thủy sản 12 kết nối tri thức
- Lý thuyết công nghệ lâm nghiệp thủy sản 12 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Công nghệ lâm nghiệp thủy sản 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai công nghệ LN-TS 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn công nghệ LN-TS 12 kết nối tri thức
- Đề thi công nghệ lâm nghiệp và thủy sản 12 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Công nghệ lâm nghiệp thuỷ sản 12 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Công nghệ 12 Lâm nghiệp - Thủy sản kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS và AI CN 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn
