GA tích hợp NLS và AI Công nghệ 12 LNTS Bài 16: Thức ăn thủy sản
Giáo án năng lực số và AI Công nghệ 12 (Lâm nghiệp - Thuỷ sản) Bài 16: Thức ăn thủy sản được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG VII: CÔNG NGHỆ THỨC ĂN THỦY SẢN
BÀI 16: THỨC ĂN THỦY SẢN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được thành phần dinh dưỡng và vai trò của các nhóm thức ăn thủy sản.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Năng lực tìm hiểu công nghệ: Lựa chọn được các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu về thành phần dinh dưỡng và vai trò của các nhóm thức ăn thủy sản.
Năng lực số:
- 1.1.NC1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm và chọn lọc dữ liệu về dinh dưỡng thủy sản từ các trang web chuyên ngành hoặc cơ sở dữ liệu nông nghiệp.
- 1.2.NC1b: Phân tích, đánh giá được độ tin cậy của nguồn tin (so sánh thông tin quảng cáo trên bao bì và thông tin khoa học).
- 2.4.NC1a: Sử dụng các công cụ hợp tác trực tuyến (như Google Docs, Padlet) để đồng kiến tạo báo cáo nhóm về vai trò thức ăn.
- 3.1.NC1a: Tạo lập sản phẩm số (bảng thống kê, infographic) thể hiện thành phần dinh dưỡng.
- 3.3.NC1a: Thực hiện đúng quy định về bản quyền và trích dẫn nguồn khi sử dụng hình ảnh bao bì sản phẩm hoặc số liệu dinh dưỡng.
Năng lực AI:
- 12.C3.1: Một số công cụ thiết kế và phát triển hệ thống AI (HS thử nghiệm sử dụng công cụ trực quan Teachable Machine để huấn luyện một mô hình AI đơn giản nhận diện, phân loại 4 nhóm thức ăn thủy sản).
- 12.A3.1: Trách nhiệm công dân trong xã hội có AI (HS chủ động kiểm chứng tính xác thực của số liệu dinh dưỡng do AI cung cấp bằng nguồn dữ liệu khoa học chính thống, thực hiện đúng quy định trích dẫn nguồn và tránh đạo văn).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ.
- Trung thực: HS thật thà, ngay thẳng trong việc đánh giá và tự đánh giá; HS mạnh dạn nói lên ý tưởng, suy nghĩ của mình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Hình ảnh, video liên quan đến các nhóm thức ăn thủy sản.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Học liệu số: Video quy trình sản xuất thức ăn thủy sản, mã QR dẫn đến các trang web tra cứu thành phần dinh dưỡng (Ví dụ: FAO, Tepbac...).
- Công cụ: Padlet (để thảo luận nhóm), Quizizz (luyện tập).
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản.
- Tìm hiểu trước thông tin phục vụ cho bài học qua SGK Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản và internet.
- Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu có) để tham gia hoạt động số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp HS gợi nhớ lại những kiến thức, kinh nghiệm đã có về thành phần dinh dưỡng và các nhóm thức ăn thủy sản, đồng thời kích thích HS mong muốn tìm hiểu bài học mới.
b. Nội dung: HS xem video và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
[2.1.NC1a: Học sinh sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Để biết được câu trả lời của các bạn là đúng hay sai cũng như tìm hiểu về vai trò của các nhóm thức ăn cho thủy sản, chúng ta cùng nghiên cứu bài học ngày hôm nay – Bài 16: Thức ăn thủy sản.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu thành phần dinh dưỡng trong thức ăn thuỷ sản
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được khái niệm thức ăn thuỷ sản và các thành phần dinh dưỡng trong thức ăn thuỷ sản.
b. Nội dung: HS làm việc nhóm, khai thác thông tin mục I SGK tr.82 - 83, hoàn thành yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm thức ăn thuỷ sản và các thành phần dinh dưỡng trong thức ăn thuỷ sản.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI | ||||||||||||||||||||||||||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm (4 HS / nhóm), quan sát các hình ảnh, đọc thông tin SGK tr. 82 - 83 và trình bày khái niệm của thức ăn thuỷ sản.
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi Khám phá: Quan sát Hình 16.3 và nêu các thành phần dinh dưỡng trong thức ăn thuỷ sản.
- GV nêu yêu cầu: Truy cập Google, tìm kiếm bảng so sánh hàm lượng Protein của: Bột cá, Bột đậu nành, Cám gạo. - GV lưu ý: + Sử dụng từ khóa: "Hàm lượng protein bột cá", "thành phần dinh dưỡng nguyên liệu thủy sản". + Chỉ lấy số liệu từ các trang web nông nghiệp uy tín (khuyến nông, tạp chí thủy sản) và ghi lại nguồn. - GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS liên hệ hiểu biết thực tiễn và đưa ra nhận xét về thành phần dinh dưỡng trong thức ăn của các loài thuỷ sản trong Bảng 16.1. (Đính kèm bên dưới phần Nhiệm vụ) - GV yêu cầu học sinh sử dụng GenAI tra cứu hàm lượng protein của bột cá, bột đậu nành và cám gạo. Yêu cầu học sinh làm việc trung thực, đối chiếu kiểm chứng kết quả của AI với các cơ sở dữ liệu nông nghiệp uy tín (FAO, Tepbac) và thực hiện trích dẫn nguồn rõ ràng. Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghiên cứu mục I, quan sát hình ảnh và thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi của GV. - HS đọc SGK để nắm kiến thức nền. - Ghi chép số liệu tìm được vào vở. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời. * Trả lời câu hỏi Khám phá: Thành phần dinh dưỡng trong thức thủy sản gồm: + Nước + Chất khô:
* Trả lời câu hỏi mở rộng: + Chỉ số protein: chiếm chỉ số lớn nhất và quan trọng nhất bởi protein nâng cao chất lượng của thủy sản. + Chỉ số lipid thô, carbohydrate, khoáng: chiếm chỉ số tương đối. + Chỉ số xơ và ethoxyquin: chiếm chỉ số nhỏ nhất trong tất cả thức ăn thủy sản. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung đáp án (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, kết luận. - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. | I. Thành phần dinh dưỡng trong thức ăn thuỷ sản 1. Khái niệm - Thức ăn thuỷ sản là: + sản phẩm cung cấp dinh dưỡng, thành phần có lợi cho sự phát triển của động vật thuỷ sản; + bao gồm thức ăn hỗn hợp, chất bổ sung, thức ăn tươi sống và nguyên liệu. 2. Thành phần dinh dưỡng - Các loại thức ăn thuỷ sản đều có thành phần chung gồm nước và chất khô. - Trong chất khô có chất hữu cơ và chất vô cơ (Hình 16.3). * Đáp án câu hỏi NLS: - Bột cá: ~50-60% Protein. - Đậu nành:~40-45% Protein. - Cám gạo: ~11-13% Protein. | 1.1.NC1.b: Sử dụng từ khóa chuyên ngành để tìm kiếm thông số kỹ thuật (hàm lượng dinh dưỡng) chính xác. 1.2.NC1.b: Phân biệt được nguồn tin chính thống (khuyến nông) và tin rao vặt thương mại để chọn số liệu chính xác. 12.A3.1: Học sinh sử dụng AI hỗ trợ học tập một cách trung thực, chủ động rà soát, kiểm chứng độ tin cậy của thông tin dinh dưỡng và thực hiện đúng quy định về trích dẫn nguồn. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||
Bảng 16.1. Tỉ lệ thành phần dinh dưỡng trong thức ăn của một số loài thuỷ sản nuôi
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của các nhóm thức ăn thuỷ sản
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận thức được vai trò của các nhóm thức ăn thuỷ sản.
b. Nội dung: HS nghiên cứu mục II trong SGK tr.83 - 84 để hoàn thành yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vai trò của các nhóm thức ăn thuỷ sản.
d. Tổ chức thực hiện:
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm công nghệ lâm nghiệp 12 kết nối tri thức
- Giáo án word công nghệ lâm nghiệp thủy sản 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt công nghệ lâm nghiệp thủy sản 12 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề công nghệ lâm nghiệp thủy sản 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề công nghệ lâm nghiệp thủy sản 12 kết nối tri thức
- Giải công nghệ lâm nghiệp thủy sản 12 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập công nghệ lâm nghiệp thủy sản 12 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề công nghệ lâm nghiệp và thủy sản 12 kết nối tri thức
- Lý thuyết công nghệ lâm nghiệp thủy sản 12 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Công nghệ lâm nghiệp thủy sản 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai công nghệ LN-TS 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn công nghệ LN-TS 12 kết nối tri thức
- Đề thi công nghệ lâm nghiệp và thủy sản 12 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Công nghệ lâm nghiệp thuỷ sản 12 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Công nghệ 12 Lâm nghiệp - Thủy sản kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS và AI CN 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn

