GA tích hợp NLS và AI Công nghệ 12 LNTS Bài ôn tập chương 2
Giáo án năng lực số và AI Công nghệ 12 (Lâm nghiệp - Thuỷ sản) Bài ôn tập chương 2 được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
ÔN TẬP CHƯƠNG II: TRỒNG VÀ CHĂM SÓC RỪNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Củng cố kiến thức đã học ở Chương II về: Vai trò, nhiệm vụ của trồng và chăm sóc rừng; quy luật sinh trưởng và phát triển của cây rừng; kĩ thuật trồng và chăm sóc rừng.
- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng trong thực tiễn.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Củng cố và vận dụng kiến thức đã học ở Chương II về: Vai trò, nhiệm vụ của trồng và chăm sóc rừng; quy luật sinh trưởng và phát triển của cây rừng; kĩ thuật trồng và chăm sóc rừng.
Năng lực số:
- 1.3.NC1b: Triển khai được việc tổ chức và sắp xếp dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số có cấu trúc.
- 2.1.NC1a: Lựa chọn được các phương tiện giao tiếp số phù hợp, được xác định rõ ràng và phù hợp với quy trình cho một bối cảnh cụ thể.
- 2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác.
- 6.2.NC1a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh để giải quyết các vấn đề cụ thể.
Năng lực AI:
- 12.C4.1: Thu thập, cải thiện dữ liệu và các công cụ, nền tảng phát triển hệ thống AI (HS thực hành thu thập, số hóa và cấu trúc bộ dữ liệu sinh trưởng của rừng trồng phục vụ hệ thống AI chẩn đoán sức khỏe cây rừng ở Hoạt động 1).
- 12.A1.1: Quyền kiểm soát của con người trong dự án AI (HS rà soát, đối chiếu phản biện và tự chịu trách nhiệm về khuyến nghị bón phân thúc của GenAI đối với cây trồng thực tế ở Hoạt động Vận dụng).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ.
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ tài nguyên rừng thông qua việc khai thác, sử dụng tài nguyên rừng hợp lí, trồng và bảo vệ rừng, bảo vệ cây xanh.
- Trung thực: HS thật thà, ngay thẳng trong việc đánh giá và tự đánh giá; HS mạnh dạn nói lên ý tưởng, suy nghĩ của mình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản.
- Phiếu bài tập ôn tập cho HS.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, công cụ trợ lý AI (như ChatGPT, Gemini, Copilot), phần mềm Padlet, phần mềm Mentimeter, nền tảng Google Drive, Google Sheets.
- Hệ thống trắc nghiệm trên Quizizz/website kenhhoctap.edu.vn.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản.
- Tìm hiểu trước thông tin phục vụ cho bài học qua SGK Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản và internet.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp HS tái hiện lại những kiến thức đã học, chuẩn bị tâm thế sẵn sàng để ôn tập nội dung kiến thức đã học ở Chương II.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ học tập; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi khởi động..
d.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV chia lớp thành 4 nhóm. Thay vì dùng thẻ giấy truyền thống, GV khởi tạo một giao diện bảng phân loại điện tử chia cột trên nền tảng Padlet/Mentimeter hiển thị lên màn hình máy chiếu gồm 3 nội dung chính:
+ Vai trò, nhiệm vụ của trồng và chăm sóc rừng.
+ Quy luật sinh trưởng và phát triển của cây rừng.
+ Kĩ thuật trồng và chăm sóc rừng.
- GV cấp phát đường link/mã QR, yêu cầu các nhóm HS sử dụng thiết bị số di động kéo thả các "thẻ từ khóa điện tử" cho sẵn (Ví dụ: phủ xanh đất trống, giai đoạn non, gieo hạt thẳng, bón phân thúc, tỉa cành...) vào đúng cột trong thời gian 5 phút.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm HS thảo luận chọn đại diện, rút smartphone cá nhân quét mã QR để truy cập vào phương tiện giao tiếp số chung và thực hiện thao tác phân loại.
- Các nhóm HS thảo luận và thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- Hết thời gian, GV khóa quyền chỉnh sửa, trình chiếu bảng Padlet tổng hợp lên bảng chính để các nhóm thực hiện đánh giá chéo kết quả của nhau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm có nhiều từ khóa chính xác, đồng thời ghi nhận, động viên, khích lệ nhóm chưa đưa ra được từ khóa đúng.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Ôn tập chương II.
[1.2.NC1b: HS thực hiện phân tích, diễn giải dữ liệu hình ảnh và âm thanh từ nội dung số (video AI) để xác định nhân tố cụ thể.
2.1.NC1a: HS biết cách lựa chọn phương tiện giao tiếp số phù hợp (nền tảng Padlet/Mentimeter trực tuyến) xác định rõ ràng cho bối cảnh lớp học để thảo luận và gửi phản hồi tương tác nhanh chóng.]
2. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Sơ đồ hóa hệ thống kiến thức chương II
a. Mục tiêu: Sơ đồ hóa hệ thống kiến thức ở chương II về : Vai trò, nhiệm vụ của trồng và chăm sóc rừng; quy luật sinh trưởng và phát triển của cây rừng; kĩ thuật trồng và chăm sóc rừng.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS thảo luận nhóm, thiết kế sơ đồ tư duy hệ thống hóa kiến thức đã học ở chương II.
c. Sản phẩm: Sản phẩm sơ đồ tư duy của các nhóm.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học ở chương II.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ học tập; HS thực hiện nhiệm vụ để củng cố kiến thức đã học ở chương II.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi luyện tập củng cố kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết về Sinh sản của cá và tôm.
- GV cung cấp mã QR/ đường Links cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc trang web kenhhoctap.edu.vn để củng cố toàn bài.
- GV phát Phiếu bài tập cho HS cả lớp thực hiện trong thời gian 10 phút:
Trường THPT:…………………………………………. Lớp:…………………………………………………….. Họ và tên:……………………………………………….
PHIẾU BÀI TẬP CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP – THUỶ SẢN 12 ÔN TẬP CHƯƠNG II PHẦN I : Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Việc trồng rừng phòng hộ ở khu vực đầu nguồn các dòng sông, con suối mang lại ý nghĩa sống còn nào sau đây đối với môi trường sinh thái? A. Chắn sóng, chắn gió bão và ngăn chặn hiện tượng cát bay xâm nhập nội đồng. B. Làm sạch bầu không khí đô thị, giảm thiểu tiếng ồn từ các khu công nghiệp dốc. C. Điều tiết nguồn nước, hạn chế lũ lụt, xói mòn và giữ vững kết cấu đất dốc. D. Tối ưu hóa sản lượng gỗ thô để cung cấp cho công nghiệp chế biến xuất khẩu. Câu 2: Phát biểu nào sau đây phản ánh đúng nhiệm vụ của nhóm "Rừng đặc dụng" trong sản xuất lâm nghiệp? A. Trồng chủ yếu để khai thác gỗ lớn, gỗ nhỏ và các loại lâm đặc sản ngoài gỗ. B. Trồng tại các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên nhằm bảo tồn nguồn gen và đa dạng sinh học. C. Trồng dọc theo hệ thống đê biển ven bờ để chống sạt lở và sự xâm nhập mặn. D. Trồng xen canh các loài cây ngắn ngày dưới tán rừng để nâng cao giá trị thu nhập hàng năm. Câu 3: Ở giai đoạn sinh trưởng và phát triển nào, cây rừng có đặc điểm sinh trưởng mạnh nhất, đáp ứng rất tốt với các biện pháp chăm sóc nhưng lại có khả năng chống chịu điều kiện bất lợi của môi trường kém nhất? A. Giai đoạn non. B. Giai đoạn gần thành thục. C. Giai đoạn thành thục. D. Giai đoạn già cỗi. Câu 4: Đối với rừng sản xuất lấy gỗ, thời điểm nào sau đây là thích hợp nhất để tiến hành khai thác nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất và chất lượng lâm sản ổn định nhất? A. Đầu giai đoạn gần thành thục. B. Cuối giai đoạn thành thục, khi cây đạt kích thước cực đại và bắt đầu chuyển sang già cỗi. C. Ngay khi cây rừng vừa kết thúc giai đoạn khép tán tự nhiên. D. Khi cây đã bước sâu vào giai đoạn già cỗi, xuất hiện hiện tượng rỗng ruột tự thân. Câu 5: Nhận định nào sau đây là đúng về cơ sở khoa học của việc bố trí thời vụ trồng rừng chính ở các miền tại Việt Nam? A. Trồng vào mùa khô hanh để rễ cây không bị ngập úng chất dinh dưỡng. B. Bố trí vào những tháng có lượng mưa đủ, độ ẩm đất cao, nhiệt độ ấm áp giúp cây con đạt tỉ lệ sống cao. C. Miền Bắc trồng chủ yếu vào vụ đông đông do có gió mùa đông bắc mang theo hơi ẩm dồi dào. D. Miền Nam có thể trồng rừng tập trung cao điểm vào các tháng đầu mùa khô (tháng 12 - tháng 2 năm sau). Câu 6: ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- HS thực hiện hành vi số: Toàn lớp mở ứng dụng trình duyệt, nhập mã PIN của phần mềm Quizizz/Kahoot và tập trung nhấn chọn câu trả lời đúng trên thiết bị số cá nhân.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Phần mềm tự động tổng hợp kết quả của cả lớp, hiển thị danh sách các bạn xuất sắc nhất. GV gọi 1 – 2 HS giải thích câu trả lời có tỉ lệ sai nhiều nhất.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Phần 1 :
| Câu hỏi | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
| Đáp án | C | B | A | B | B | C | B |
Phần 2 :
| Câu 8 | S | Đ | Đ | Đ |
| Câu 9 | Đ | Đ | S | Đ |
| Câu 10 | Đ | Đ | S | Đ |
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác kĩ thuật số rõ ràng và thường xuyên; vận dụng smartphone cá nhân để tham gia trả lời nhanh hệ thống câu hỏi giải bài tập kiểm tra đánh giá trên phần mềm Google Forms/Quizizz/Kahoot đồng bộ đúng quy trình.]
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm online.
Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-cong-nghe-ln-ts-12-ket-noi-chuong-1-va-2-277
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi trong SGK.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu thực hiện nhiệm vụ như sau:
Nhóm 1: Trình bày vai trò, nhiệm vụ của việc trồng và chăm sóc rừng.
Nhóm 2: Phân tích quy luật sinh trưởng, phát triển của cây rừng.
Nhóm 3: Mô tả kĩ thuật trồng và chăm sóc rừng.
- Để phối hợp, GV yêu cầu các nhóm tự thảo luận để chọn một giải pháp công nghệ trực tuyến đồng bộ (như Google Docs hoặc Google Sheets) cùng nhập nội dung ghi chép báo cáo.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.
- HS trong nhóm rút thiết bị số, tự thống nhất lựa chọn công cụ Google Docs/Sheets làm giải pháp phối hợp ghi bài chung.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV gọi đại diện nhóm mở file tài liệu Google Docs trình bày kết quả thảo luận tự luận chương II bám sát tệp gốc.
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả thảo luận.
1. a) Vai trò của trồng và chăm sóc rừng:
* Vai trò của trồng rừng
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
- GV yêu cầu các HS khác quan sát, nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của nhóm HS.
[2.4.NC1a: Học sinh chủ động trao đổi và tự đề xuất sử dụng được các công cụ kĩ thuật số trực tuyến đồng bộ hữu ích (Google Docs/Sheets) phục vụ đắc lực cho quá trình hợp tác nhóm từ xa thành công.]
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để liên hệ bản thân với công việc trong các ngành nghề liên quan đến lâm nghiệp.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để hoàn thành nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi nhiệm vụ vận dụng.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm công nghệ lâm nghiệp 12 kết nối tri thức
- Giáo án word công nghệ lâm nghiệp thủy sản 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt công nghệ lâm nghiệp thủy sản 12 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề công nghệ lâm nghiệp thủy sản 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề công nghệ lâm nghiệp thủy sản 12 kết nối tri thức
- Giải công nghệ lâm nghiệp thủy sản 12 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập công nghệ lâm nghiệp thủy sản 12 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề công nghệ lâm nghiệp và thủy sản 12 kết nối tri thức
- Lý thuyết công nghệ lâm nghiệp thủy sản 12 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Công nghệ lâm nghiệp thủy sản 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai công nghệ LN-TS 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn công nghệ LN-TS 12 kết nối tri thức
- Đề thi công nghệ lâm nghiệp và thủy sản 12 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Công nghệ lâm nghiệp thuỷ sản 12 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Công nghệ 12 Lâm nghiệp - Thủy sản kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS và AI CN 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn