GA tích hợp NLS và AI Công nghệ 12 LNTS Bài 21: Một số ứng dụng công nghệ cao trong nuôi thủy sản
Giáo án năng lực số và AI Công nghệ 12 (Lâm nghiệp - Thuỷ sản) Bài 21: Một số ứng dụng công nghệ cao trong nuôi thủy sản được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 21: MỘT SỐ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO TRONG NUÔI THỦY SẢN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Mô tả được một số ứng dụng công nghệ cao trong nuôi thủy sản.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Năng lực tìm hiểu công nghệ: Lựa chọn được các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu về công nghệ nuôi thủy sản tuần hoàn, công nghệ Biofloc và một số công nghệ cao khác trong nuôi thủy sản.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: Sử dụng chiến lược tìm kiếm nâng cao để định vị các tài liệu kỹ thuật, thông số vận hành của các hệ thống nuôi trồng thủy sản hiện đại.
- 1.2.NC1b: Phân tích, đánh giá được độ tin cậy của nguồn tin (phân biệt giữa bài viết PR bán thiết bị và bài viết kỹ thuật chuẩn).
- 2.4.NC1a: Sử dụng các công cụ hợp tác (Google Slides/Canva) để vẽ sơ đồ nguyên lý hoạt động của hệ thống công nghệ cao.
- 2.3.NC1a: Thể hiện trách nhiệm xã hội khi chia sẻ các giải pháp công nghệ thân thiện với môi trường trên không gian mạng.
- 3.3.NC1a: Thực hiện đúng quy định về bản quyền và trích dẫn nguồn khi sử dụng hình ảnh/sơ đồ công nghệ.
Năng lực AI:
- 12.C3.3: Tùy chỉnh và tối ưu hệ thống AI (Học sinh biết phân tích các thông số kỹ thuật đầu vào (tần suất cảm biến, ngưỡng tự động kích hoạt quạt nước/bơm oxy) trên mô hình AI điều khiển hệ thống RAS nhằm tối ưu hóa năng lượng tiêu thụ).
- 12.D2.1: Phát triển hệ thống AI (Học sinh biết trình bày các vai trò khác nhau và sự phối hợp liên ngành trong quá trình phát triển sản phẩm AI).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ.
- Trung thực: HS thật thà, ngay thẳng trong việc đánh giá và tự đánh giá; HS mạnh dạn nói lên ý tưởng, suy nghĩ của mình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Hình ảnh, video liên quan đến công nghệ nuôi thủy sản tuần hoàn, công nghệ Biofloc và một số công nghệ cao khác được ứng dụng trong nuôi thủy sản.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Học liệu số: Video mô hình nuôi tôm siêu thâm canh (RAS), Video tạo hạt Biofloc, Link bài viết về IoT trong thủy sản.
- Công cụ: Padlet (Thảo luận), Quizizz (Luyện tập).
- Hệ thống trắc nghiệm trên Quizizz/website kenhhoctap.edu.vn.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản.
- Tìm hiểu trước thông tin phục vụ cho bài học qua SGK Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản và internet.
- Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu có) để tham gia hoạt động số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp HS gợi nhớ lại những kiến thức, kinh nghiệm đã có liên quan đến nội dung bài học, đồng thời tạo hứng thú cho HS trước khi bắt đầu bài học mới.
b. Nội dung: HS xem video và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
[2.1.NC1a: Học sinh sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Ngoài các mô hình nuôi thủy sản công nghệ cao trong video, còn có các mô hình nào khác không? Nuôi thủy sản công nghệ cao có ưu điểm và hạn chế gì? Những loài thủy sản nào thì thích hợp với công nghệ này? Để biết được câu trả lời, chúng ta cùng nghiên cứu bài học ngày hôm nay – Bài 21: Một số ứng dụng công nghệ cao trong nuôi thủy sản.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu công nghệ nuôi thuỷ sản tuần hoàn (RAS)
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được khái niệm, ưu, nhược điểm của công nghệ nuôi thuỷ sản tuần hoàn; mô tả được thành phần và nguyên lí hoạt động của hệ thống nuôi thuỷ sản tuần hoàn.
b. Nội dung: HS làm việc nhóm, khai thác thông tin mục I SGK tr.105 - 106, hoàn thành yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm, ưu, nhược điểm, thành phần và nguyên lí hoạt động của công nghệ nuôi thuỷ sản tuần hoàn.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI | ||||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận theo 4 nhóm, nghiên cứu mục I trong SGK và thực hiện yêu cầu: + Nhóm 1: Tìm hiểu về khái niệm công nghệ nuôi thuỷ sản tuần hoàn. + Nhóm 2: Tìm hiểu về ưu và nhược điểm của công nghệ nuôi thuỷ sản tuần hoàn. + Nhóm 3: Tìm hiểu về thành phần và nguyên lí hoạt động của công nghệ nuôi thuỷ sản tuần hoàn. + Nhóm 4: Tìm hiểu về ứng dụng của công nghệ nuôi thuỷ sản tuần hoàn. - GV nêu yêu cầu: + Tìm kiếm sơ đồ nguyên lý của hệ thống RAS (Recirculating Aquaculture System) trên Google hình ảnh. + Chọn 01 sơ đồ chi tiết nhất từ nguồn uy tín (Web các trường Đại học hoặc Viện nghiên cứu), tải về và chèn vào Padlet nhóm, kèm chú thích các bộ phận chính.
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận và trả lời các câu hỏi Khám phá: + Quan sát Hình 21.2, mô tả thành phần và nguyên lí hoạt động của hệ thống nuôi thuỷ sản tuần hoàn.
Hình 21.2. Thành phần và nguyên lí hoạt động của hệ thống nuôi thuỷ sản tuần hoàn + Vì sao công nghệ nuôi thuỷ sản tuần hoàn có tác dụng hạn chế sự xâm nhập của tác nhân gây bệnh vào hệ thống nuôi? - GV mở rộng kiến thức, trình chiếu cho HS xem video để hiểu sâu hơn về công nghệ nuôi thuỷ sản tuần hoàn. Video: Hệ thống nuôi cá chình theo công nghệ tuần hoàn RAS SEANEU. https://www.youtube.com/watch?v=0tMG5MUWhsE - GV yêu cầu các nhóm viết câu lệnh prompt nhờ AI (ChatGPT/Gemini) đóng vai trò kỹ sư vận hành RAS, đề xuất các thông số kỹ thuật đầu vào tối ưu (ngưỡng pH, nồng độ oxy hòa tan) để tùy chỉnh kịch bản tự động hóa cho thiết bị xử lý nước. Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tra cứu từ khóa: "RAS system diagram", "nguyên lý nuôi tuần hoàn". - Đánh giá nguồn ảnh (tránh ảnh quảng cáo sai lệch). - Đăng tải lên Padlet. - HS nghiên cứu mục I, xem video và thực hiện nhiệm vụ của GV. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV chiếu sơ đồ của 1 nhóm. - HS trình bày đường đi của nước trong hệ thống. - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. * Trả lời câu hỏi Khám phá: + Thành phần và nguyên lí hoạt động của hệ thống nuôi thủy sản tuần hoàn:
+ Công nghệ nuôi thủy sản tuần hoàn có tác dụng hạn chế sự xâm nhập của tác nhân gây bệnh vào hệ thống nuôi vì:
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung đáp án (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, kết luận. - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. | I. Công nghệ nuôi thuỷ sản tuần hoàn (RAS) 1. Khái niệm - Là công nghệ nuôi tái sử dụng nguồn nước. - Phần lớn nước thải sau khi nuôi sẽ được xử lí và quay trở lại hệ thống nuôi trong một quy trình khép kín. 2. Ưu và nhược điểm - Ưu điểm: + năng suất cao, tiết kiệm nước; + đảm bảo an toàn sinh học; + hạn chế ô nhiễm môi trường và sự xâm nhập tác nhân gây bệnh vào hệ thống nuôi; + kiểm soát được an toàn vệ sinh thực phẩm. - Hạn chế: + chỉ áp dụng cho các loài nuôi có giá trị kinh tế cao; + chi phí đầu tư ban đầu cao, khi vận hành tốn năng lượng cho hoạt động (điện năng), cần nguồn nhân lực có trình độ để vận hành công nghệ. 3. Thành phần và nguyên lí hoạt động - Gồm 5 loại bể: + bể nuôi + bể lọc cơ học + bể chứa chất thải hoà tan + bể lọc sinh học + bể chứa nước sạch sau khi xử lí (Hình 21.2). - Nguyên lí hoạt động: + Nước từ bể nuôi (1) sẽ đi vào bể lọc cơ học và được lọc bằng trống lọc (2). + Tại đây, phần lớn chất thải rắn trong nước thải sẽ được giữ lại và loại bỏ, nước sau khi lọc cơ học sẽ được đưa vào bể chứa (3). + Nước từ bể chứa (3) sẽ được bơm vào bể lọc sinh học có giá thể chứa vi khuẩn (4). + Tại đây các chất độc trong nước (như H,S, NO, NH”,...) sẽ được vi sinh vật chuyển hoá thành những chất không độc, đồng thời được bổ sung oxygen hoà tan bằng thiết bị tạo oxygen, điều chỉnh pH nước để đảm bảo yêu cầu của nước nuôi thuỷ sản, nước được chuyển xuống bể chứa (5) trước khi nước được quay lại bể nuôi (1). 4. Ứng dụng - Thường được ứng dụng cho: + Các đối tượng có giá trị kinh tế cao (cá chình, cá hồi, cá tầm, tôm hùm,...), + Ở những nơi khan hiếm nguồn nước sạch, nơi bị hạn chế diện tích nuôi. | 1.1.NC1.b: Sử dụng từ khóa chuyên ngành (tiếng Anh/tiếng Việt) để tìm kiếm sơ đồ kỹ thuật chính xác. 3.3.NC1.a: Thực hiện ghi rõ nguồn gốc của sơ đồ/hình ảnh kỹ thuật khi sử dụng trong bài tập. 12.C3.3: Học sinh phân tích các thông số vận hành và thực hành tùy chỉnh yêu cầu hệ thống AI điều khiển tự động RAS nhằm tối ưu hóa hiệu suất sử dụng năng lượng. |
Hoạt động 2: Tìm hiểu công nghệ Biofloc trong nuôi trồng thuỷ sản
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được khái niệm, ưu điểm, nhược điểm và ứng dụng của công nghệ Biofloc trong nuôi thuỷ sản.
b. Nội dung: HS nghiên cứu mục II trong SGK tr. 106 - 107 để hoàn thành yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm, ưu điểm, nhược điểm và ứng dụng của công nghệ Biofloc trong nuôi thuỷ sản.
d. Tổ chức thực hiện:
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm công nghệ lâm nghiệp 12 kết nối tri thức
- Giáo án word công nghệ lâm nghiệp thủy sản 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt công nghệ lâm nghiệp thủy sản 12 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề công nghệ lâm nghiệp thủy sản 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề công nghệ lâm nghiệp thủy sản 12 kết nối tri thức
- Giải công nghệ lâm nghiệp thủy sản 12 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập công nghệ lâm nghiệp thủy sản 12 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề công nghệ lâm nghiệp và thủy sản 12 kết nối tri thức
- Lý thuyết công nghệ lâm nghiệp thủy sản 12 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Công nghệ lâm nghiệp thủy sản 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai công nghệ LN-TS 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn công nghệ LN-TS 12 kết nối tri thức
- Đề thi công nghệ lâm nghiệp và thủy sản 12 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Công nghệ lâm nghiệp thuỷ sản 12 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Công nghệ 12 Lâm nghiệp - Thủy sản kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS và AI CN 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn


