GA tích hợp NLS và AI Công nghệ 12 LNTS Bài ôn tập chương 3

Giáo án năng lực số và AI Công nghệ 12 (Lâm nghiệp - Thuỷ sản) Bài ôn tập chương 3 được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

ÔN TẬP CHƯƠNG III: BẢO VỆ VÀ KHAI THÁC TÀI NGUYÊN RỪNG BỀN VỮNG

I. MỤC TIÊU 

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững.
  • Vận dụng được kiến thức đã học về bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng để áp dụng vào cuộc sống.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù: 

  • Năng lực tìm hiểu công nghệ: 
  • Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững.
  • Vận dụng được kiến thức đã học về bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng để áp dụng vào cuộc sống.

Năng lực số:

  • 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.NC1a: Lựa chọn được các phương tiện giao tiếp số phù hợp, được xác định rõ ràng và phù hợp với quy trình cho một bối cảnh cụ thể. 
  • 3.1.NC1b: Thể hiện được bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số thông thường và được xác định rõ ràng. 
  • 4.2.NC1b: Thảo luận về cách sử dụng và chia sẻ thông tin định danh cá nhân một cách an toàn.
  • 6.2.NC1a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh để giải quyết các vấn đề cụ thể. 

Năng lực AI:

  • 12.C3.3: Tùy chỉnh và tối ưu hệ thống AI (HS phân tích các nhiệm vụ cần thiết để tùy chỉnh kịch bản và dữ liệu nhằm tối ưu hóa hệ thống AI cảnh báo cháy rừng ở Hoạt động Luyện tập).
  • 12.B1.1: Vấn đề đạo đức của AI (HS phân tích nguyên nhân gây sai lệch dữ liệu của AI nhận diện thực vật quý hiếm dẫn đến nguy cơ phân loại sai nhóm bảo tồn ở Hoạt động Vận dụng).

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ.
  • Trung thực: HS thật thà, ngay thẳng trong việc đánh giá và tự đánh giá; HS mạnh dạn nói lên ý tưởng, suy nghĩ của mình.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản.
  • Phiếu bài tập cho HS. 
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Tranh ảnh liên quan đến chương III.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, công cụ trợ lý AI (như ChatGPT, Gemini, Copilot), phần mềm Padlet.
  • Hệ thống trắc nghiệm trên Quizizz/website kenhhoctap.edu.vn.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản.
  • Tìm hiểu trước thông tin phục vụ cho bài học qua SGK Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản và internet. 
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

2. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Sơ đồ hóa hệ thống kiến thức chương III

a. Mục tiêu: Sơ đồ hóa hệ thống kiến thức ở chương III về: Ý nghĩa, nhiệm vụ, thực trạng và các biện pháp bảo vệ, khai thác rừng bền vững.

b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS thảo luận nhóm, thiết kế sơ đồ tư duy hệ thống hóa kiến thức đã học ở chương III.

c. Sản phẩm: Sản phẩm sơ đồ tư duy của các nhóm.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm khoảng 4 - 6 HS.

- GV yêu cầu các nhóm HS thảo luận, thực hiện kĩ thuật số: Sử dụng phần mềm đồ họa số trực tuyến Canva để cùng phối hợp, thiết kế một sơ đồ tư duy hệ thống hóa kiến thức chương III trong thời gian 10 phút. 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm HS thảo luận nội dung, hệ thống hóa lại kiến thức. HS đăng nhập tài khoản nhóm vào Canva, thực hiện hành vi kéo thả chỉnh sửa các nhánh sơ đồ số chuẩn kĩ thuật. 

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- Các nhóm xuất file ảnh sơ đồ tư duy số hoàn chỉnh, nộp bài trực tuyến lên thư mục lưu trữ chung lớp. 

- GV mở ngẫu nhiên sản phẩm của 2 nhóm lên máy chiếu, đại diện nhóm thuyết trình ý tưởng. GV tổ chức cho các nhóm đánh giá chéo sản phẩm thông qua Phiếu đánh giá sản phẩm đã số hóa điện tử hiển thị trên bảng chiếu. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét sản phẩm học tập của các nhóm, đánh giá thái độ làm việc của HS trong nhóm.

- GV chuẩn hóa kiến thức và chuyển sang hoạt động tiếp theo.

Gợi ý nội dung sơ đồ gồm các nội dung như sau:

kenhhoctap

   

   

   

   

   

   

3.1.NC1b: HS tự mình tạo lập và thiết kế được nội dung số thông thường ở các định dạng hình ảnh đa phương tiện (thiết kế sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức chương trực quan trên ứng dụng Canva) thể hiện tư duy kĩ thuật sáng tạo.

Gợi ý Phiếu đánh giá sản phẩm và kĩ năng thuyết trình của HS:

Lớp:...................................................

Nhóm đánh giá:.......................................................................................................................

Nhóm trình bày:......................................................................................................................

PHIẾU ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM 

VÀ KĨ NĂNG THUYẾT TRÌNH SẢN PHẨM HỌC TẬP 

TTCác tiêu chíĐiểmCóKhông
1Sơ đồ tư duy rõ ràng, đúng yêu cầu. 1,5  
2Thiết kế bắt mắt, sáng tạo. 1,5  
3Trình bày được ý tưởng thiết kế sơ đồ tư duy. 1,0  
4Trình bày đủ kiến thức đã học trong chủ đề. 2,0  
5Diễn đạt trôi chảy, to, rõ. 1,0  
6Thuyết trình dễ hiểu, súc tích. 1,0  
7Tương tác với người nghe trong khi thuyết trình. 1,0  
8Kết hợp sử dụng ngôn ngữ cơ thể phù hợp. 1,0  
 Tổng điểm 

Ghi chú dành cho góp ý, xây dựng cho nhóm bạn: …………………………………………

………………………………………………………………………………………………

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học ở chương III.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ học tập; HS thực hiện nhiệm vụ để củng cố kiến thức đã học ở chương III.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi luyện tập củng cố kiến thức.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để liên hệ bản thân với công việc trồng, chăm sóc, bảo vệ và khai thác rừng.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để hoàn thành nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi nhiệm vụ vận dụng.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giao nhiệm vụ về nhà, yêu cầu các nhóm HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học kết hợp tìm hiểu thông tin trên Internet, ghi chép các nguồn gene đang được bảo vệ ở một khu bảo tồn thiên nhiên bất kì.

- GV hướng dẫn kĩ thuật tích hợp công nghệ AI nâng cao phục vụ giải pháp tùy chỉnh: Học sinh được quyền sử dụng các mô hình ngôn ngữ lớn Gen AI (như ChatGPT, Google Gemini) đóng vai trò một Chuyên gia Sinh học Lâm sinh ảo để tham vấn ý tưởng.

- Quy tắc yêu cầu: HS thực hiện hành vi viết bộ câu lệnh prompt kĩ thuật tùy chỉnh đầu vào (Cung cấp vai trò chuyên gia, nhập tên Vườn quốc gia Cúc Phương/Cát Tiên đã chọn, yêu cầu trích lục danh sách các động thực vật nguy cấp nhóm IA, IIA cần kiểm soát suy thoái nguồn gen), liên tục tinh chỉnh từ khóa điều kiện bối cảnh để AI kết xuất kịch bản quy trình bảo tồn tối ưu nhất. Học sinh không sao chép máy móc mà phải biên tập thành bài làm hoàn chỉnh cá nhân.

- GV giao nhiệm vụ nghiên cứu quy trình bảo tồn một nguồn gene quý hiếm tại Vườn quốc gia. 

- GV lồng ghép tình huống đạo đức công nghệ: "Nếu hệ thống camera AI giám sát đa dạng sinh học bị sai lệch dữ liệu huấn luyện (ví dụ: thiếu hình ảnh của loài ở mùa rụng lá), dẫn đến việc AI nhận diện sai một loài thực vật cực kỳ nguy cấp thành loài thông thường, làm mất cơ hội được bảo tồn. Hãy phân tích nguyên nhân gây ra sự sai lệch này và đánh giá tác động đạo đức của nó đối với đa dạng sinh học".

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS phân công nhiệm vụ, về nhà vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học, kết hợp với hiểu biết về bản thân để thực hiện nhiệm vụ.

- HS về nhà mở máy tính/điện thoại di động, thực hiện kĩ năng viết prompt và liên tục điều chỉnh tham số đầu vào với AI để trích xuất dữ liệu đa dạng sinh học. HS biên tập văn bản, xuất file tệp định dạng PDF chuẩn dán nhãn bản quyền số nhóm và nộp trực tuyến qua Google Drive lớp học.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- Các nhóm định kì báo cáo kết quả theo dõi cho GV thông qua các trạng mạng xã hội như Gmail, Zalo,...

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV chuẩn kiến thức, nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.

[6.2.NC1a: HS phát triển và tối ưu hóa được các ứng dụng hệ thống công cụ AI tạo sinh tùy chỉnh bằng kĩ thuật câu lệnh prompt kĩ thuật phức tạp có cấu trúc để xử lý giải quyết hiệu quả một nhu cầu thực tế cá nhân hóa của bài học một cách có đạo đức, trách nhiệm.

12.B1.1: HS phân tích được nguyên nhân cốt lõi gây sai lệch dữ liệu huấn luyện của hệ thống AI nhận diện sinh vật rừng và đánh giá tác động đạo đức của sự sai lệch đó đối với sự tồn vong của loài nguy cấp.]

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Củng cố kiến thức đã học ở chương III và hoàn thành bài tập về nhà.

- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 8 – Vai trò và triển vọng của thủy sản.