GA tích hợp NLS và AI Công nghệ 12 LNTS Bài ôn tập chương 5

Giáo án năng lực số và AI Công nghệ 12 (Lâm nghiệp - Thuỷ sản) Bài ôn tập chương 5 được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

ÔN TẬP CHƯƠNG V: MÔI TRƯỜNG NUÔI THỦY SẢN

I. MỤC TIÊU 

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về môi trường nuôi thủy sản.
  • Vận dụng được kiến thức đã học về biện pháp xử lí môi trường trước và sau nuôi thủy sản; các biện pháp quản lí môi trường nuôi thủy sản để áp dụng vào cuộc sống.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù: 

  • Năng lực tìm hiểu công nghệ: 
  • Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về môi trường nuôi thủy sản.
  • Vận dụng được kiến thức đã học về biện pháp xử lí môi trường trước và sau nuôi thủy sản; các biện pháp quản lí môi trường nuôi thủy sản để áp dụng vào cuộc sống.

Năng lực số:

  • 1.2.NC1b: Tiến hành đánh giá được các dữ liệu, thông tin và nội dung số khác nhau.
  • 2.1.NC1a: Lựa chọn được các phương tiện giao tiếp số phù hợp, được xác định rõ ràng và phù hợp với quy trình cho một bối cảnh cụ thể. 
  • 3.3.NC1a: Hiểu được cách áp dụng bản quyền và giấy phép cho thông tin và nội dung số. 
  • 5.4.NC1c: Tìm kiếm được cơ hội phát triển bản thân và cập nhật sự phát triển công nghệ số.
  • 6.2.NC1a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh để giải quyết các vấn đề cụ thể. 

Năng lực AI:

  • 12.C3.2: Một số hệ thống AI thử nghiệm (HS phân tích các yêu cầu chức năng của hệ thống AI thử nghiệm giám sát ao nuôi ở Hoạt động Luyện tập).
  • 12.A2.1: Nguyên tắc đạo đức khi thiết kế AI (HS thực hành soạn thảo bộ quy tắc đạo đức cá nhân khi đề xuất giải pháp AI ở Hoạt động Vận dụng).

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ.
  • Trung thực: HS thật thà, ngay thẳng trong việc đánh giá và tự đánh giá; HS mạnh dạn nói lên ý tưởng, suy nghĩ của mình.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản.
  • Phiếu bài tập cho HS. 
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Tranh ảnh liên quan đến chương V.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, công cụ trợ lý AI (như ChatGPT, Gemini, Copilot), phần mềm Padlet, phần mềm Mentimeter, không gian học tập chung nhóm lớp Google Classroom.
  • Hệ thống trắc nghiệm trên Quizizz/website kenhhoctap.edu.vn.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản.
  • Tìm hiểu trước thông tin phục vụ cho bài học qua SGK Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản và internet. 
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

2. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Sơ đồ hóa hệ thống kiến thức chương V

a. Mục tiêu: Sơ đồ hóa hệ thống kiến thức ở chương V về môi trường nuôi thủy sản.

b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS thảo luận nhóm, thiết kế sơ đồ tư duy hệ thống hóa kiến thức đã học ở chương V.

c. Sản phẩm: Sản phẩm sơ đồ tư duy của các nhóm.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm khoảng 4 - 6 HS. Gửi liên kết thư mục đám mây Google Drive chung của lớp lên màn hình giảng đường.

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận, thiết kế sơ đồ tư duy hệ thống hóa toàn bộ kiến thức chương V trong thời gian 10 phút trên ứng dụng thiết kế đồ họa trực tuyến Canva/XMind. 

- HS phải thực hiện ghi nguồn các tư liệu ảnh mạng tra cứu chính xác, dán nhãn bản quyền quốc tế phù hợp (như ký hiệu Creative Commons CC BY-NC) trực tiếp vào góc sơ đồ trước khi nộp bài.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm HS hệ thống hóa lại kiến thức, đăng nhập tài khoản cùng xử lý chỉnh sửa hình ảnh ao nuôi, thông số thủy lý hóa, lồng ghép sơ đồ tuần hoàn nước sinh động trên thiết bị di động. 

- HS thảo luận nhóm để áp dụng đúng các ghi chú ghi nguồn dữ liệu bài đọc và dán nhãn giấy phép sở hữu trí tuệ hợp lệ cho sản phẩm của nhóm.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- Các nhóm xuất file sơ đồ số chất lượng cao, nộp bài trực tuyến lên Google Drive lớp học. 

- GV chiếu sơ đồ, gọi đại diện lên thuyết trình, tổ chức cho các nhóm chấm chéo sản phẩm dựa theo Phiếu đánh giá sản phẩm số hóa điện tử hiển thị sẵn trên màn hình giảng đường.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét sản phẩm học tập của các nhóm, đánh giá thái độ làm việc của HS trong nhóm.

- GV chuẩn hóa kiến thức và chuyển sang hoạt động tiếp theo.

Gợi ý nội dung sơ đồ gồm các nội dung như sau:

kenhhoctap

   

   

   

   

3.2.NC1a: HS làm việc phối hợp nhóm với các mục nội dung mới phong phú; biết thực hiện sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện văn bản SGK và tích hợp chúng để sáng tạo nên sản phẩm đồ họa sơ đồ tư duy số độc đáo.

3.3.NC1a: HS chứng minh được hiểu biết kĩ thuật sở hữu trí tuệ số bằng cách áp dụng chính xác các quy tắc tham chiếu trích dẫn nguồn và ghi nhãn hệ thống giấy phép áp dụng (Creative Commons) cho dữ liệu nội dung số nhóm sáng tạo ra.

Gợi ý Phiếu đánh giá sản phẩm và kĩ năng thuyết trình của HS:

Lớp:...................................................

Nhóm đánh giá:.......................................................................................................................

Nhóm trình bày:......................................................................................................................

PHIẾU ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM 

VÀ KĨ NĂNG THUYẾT TRÌNH SẢN PHẨM HỌC TẬP 

TTCác tiêu chíĐiểmCóKhông
1Sơ đồ tư duy rõ ràng, đúng yêu cầu. 1,5  
2Thiết kế bắt mắt, sáng tạo. 1,5  
3Trình bày được ý tưởng thiết kế sơ đồ tư duy. 1,0  
4Trình bày đủ kiến thức đã học trong chủ đề. 2,0  
5Diễn đạt trôi chảy, to, rõ. 1,0  
6Thuyết trình dễ hiểu, súc tích. 1,0  
7Tương tác với người nghe trong khi thuyết trình. 1,0  
8Kết hợp sử dụng ngôn ngữ cơ thể phù hợp. 1,0  
 Tổng điểm 

Ghi chú dành cho góp ý, xây dựng cho nhóm bạn: …………………………………………

………………………………………………………………………………………………

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học ở chương V.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ học tập; HS thực hiện nhiệm vụ để củng cố kiến thức đã học ở chương V.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi luyện tập củng cố kiến thức.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để phân tích biện pháp xử lí môi trường trước và sau nuôi thủy sản ở địa phương.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để hoàn thành nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi nhiệm vụ vận dụng.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giao nhiệm vụ về nhà, yêu cầu các nhóm HS quan sát các khu nuôi trồng thủy sản ở địa phương; vận dụng kiến thức đã học để phân tích biện pháp xử lí môi trường trước và sau nuôi thủy sản ở các khu đó.

- GV hướng dẫn phương pháp vận dụng năng lực AI nâng cao: Học sinh được quyền sử dụng các mô hình ngôn ngữ lớn Gen AI (như ChatGPT, Google Gemini) làm trợ lý ảo đóng vai trò một Kĩ sư Môi trường Thủy sản kĩ thuật cao để tham vấn lập giải pháp.

- GV yêu cầu HS thực hiện hành vi phát triển ứng dụng AI tùy chỉnh bằng cách thiết kế bộ câu lệnh prompt thông minh (Cung cấp các biến số ngữ cảnh thực tế tại xã/huyện mình ở: Mô hình thâm canh nuôi tôm thẻ chân trắng ao bạt phát sinh nhiều khí amoniac NH3 bốc mùi ô nhiễm phú dưỡng, yêu cầu AI gợi ý giải pháp xử lý công nghệ sinh học khép kín), liên tục tinh chỉnh từ khóa để AI trả ra giải pháp tối ưu nhất. HS tuyệt đối không sao chép máy móc mà tự biên tập lại thành bài làm của mình. 

- GV giao nhiệm vụ đề xuất ý tưởng cải tiến ao nuôi tôm tại địa phương thành ao nuôi thông minh ứng dụng AI. GV yêu cầu: "Khi đề xuất ý tưởng ứng dụng AI (như máy cho ăn tự động, sục khí thông minh), các em phải tự thiết lập và ghi rõ 3 nguyên tắc đạo đức cá nhân (bao gồm An toàn cho vật nuôi, Minh bạch dữ liệu vận hành và Lợi ích môi trường bền vững) mà em cam kết tuân thủ khi thiết kế giải pháp công nghệ này".

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS về nhà mở máy tính kĩ thuật số, thực hiện kĩ năng viết prompt chuyên sâu và liên tục điều chỉnh tham số đầu vào với AI để trích xuất kịch bản quản lý môi trường nước bền vững. HS số hóa tài liệu, nộp tệp văn bản PDF sạch sẽ qua link Google Drive của lớp học.

- HS phân công nhiệm vụ, về nhà vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học, kết hợp với hiểu biết về bản thân để thực hiện nhiệm vụ.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- Các nhóm định kì báo cáo kết quả theo dõi cho GV thông qua các trạng mạng xã hội như Gmail, Zalo,...

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV chuẩn kiến thức, nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.

[6.2.NC1a: HS phát triển và tối ưu hóa được các ứng dụng hệ thống công cụ AI tạo sinh tùy chỉnh bằng kĩ thuật câu lệnh prompt kĩ thuật ngữ cảnh phức tạp để xử lý giải quyết hiệu quả một nhu cầu thực tế cá nhân hóa của bài học một cách có đạo đức, trách nhiệm.

12.A2.1: HS thực hành soạn thảo bộ nguyên tắc đạo đức cá nhân, cam kết tuân thủ tiêu chí lợi ích xã hội và môi trường bền vững khi đề xuất ý tưởng giải pháp AI phục vụ nuôi trồng thủy sản tại địa phương.]

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Củng cố kiến thức đã học ở chương V và hoàn thành bài tập về nhà.

- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 13 – Vai trò của giống thủy sản.