GA tích hợp NLS và AI Công nghệ 12 LNTS Bài 25: Ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh thủy sản

Giáo án năng lực số và AI Công nghệ 12 (Lâm nghiệp - Thuỷ sản) Bài 25: Ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh thủy sản được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 25: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG PHÒNG, TRỊ BỆNH THỦY SẢN

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Trình bày được ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh thủy sản.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng:

  • Năng lực tìm hiểu công nghệ: Lựa chọn được các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu về các ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh thủy sản.

Năng lực số:

  • 2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác.
  • 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
  • 4.4.NC1a: Trình bày được các cách thức khác nhau để bảo vệ môi trường khỏi tác động của công nghệ số và việc sử dụng công nghệ số (Nhận thức về việc xử lý rác thải điện tử từ các bộ Kit test điện tử hoặc thiết bị đo đạc thông minh).
  • 5.2.NC1a: Đánh giá được nhu cầu cá nhân, áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó.
  • 6.1.NC1a: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể.
  • 6.2.NC1a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh (câu lệnh prompt) để giải quyết các vấn đề cụ thể.

Năng lực AI:

  • 12.C3.1: Một số công cụ thiết kế và phát triển hệ thống AI (Học sinh

thực hành sử dụng công cụ Teachable Machine để thử nghiệm huấn luyện mô hình AI nhận diện, phân biệt tôm khỏe mạnh và tôm nhiễm bệnh đốm trắng qua hình ảnh vỏ đầu ngực).

  • 12.A3.1: Trách nhiệm công dân trong xã hội có AI (Học sinh hiểu và phân tích được trách nhiệm công dân trong xã hội có AI).

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ.
  • Trung thực: HS thật thà, ngay thẳng trong việc đánh giá và tự đánh giá; HS mạnh dạn nói lên ý tưởng, suy nghĩ của mình.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Học liệu số: Video mô phỏng cơ chế nhân bản DNA (PCR), Video quy trình sản xuất Vaccine DNA, Video AI khởi động bài học.
  • Công cụ số: Chatbot AI (ChatGPT/Copilot/Gemini), Padlet (Bảng cộng tác), Canva (Thiết kế), Quizizz (Kiểm tra).
  • Hệ thống trắc nghiệm trên Quizizz/website kenhhoctap.edu.vn.
  • Hình ảnh, video liên quan đến ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh thủy sản.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản.
  • Thiết bị di động (Smartphone/Tablet/Laptop) có kết nối Internet.
  • Cài đặt ứng dụng: Trình duyệt web, App quét mã QR.
  • Tìm hiểu trước thông tin phục vụ cho bài học qua SGK Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản và internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Giúp HS gợi nhớ lại những kiến thức, kinh nghiệm đã có về ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh, đồng thời kích thích HS mong muốn tìm hiểu bài học mới.

b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng và trị bệnh thủy sản.

d.Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV nêu tình huống: Nhiều bệnh ở các loài thủy sản có tính lây lan nhanh, gây thiệt hại nặng nề cho người nuôi nếu không phát hiện kịp thời.

BÀI 25: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG PHÒNG, TRỊ BỆNH THỦY SẢN

Cá chết hàng loạt do bị nhiễm bệnh

- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế, cho biết: Làm thế nào để kiểm dịch đàn thủy sản?

- GV đặt vấn đề: Nếu quan sát bằng mắt thường thì khi cá chết hàng loạt mới biết bệnh, lúc đó đã quá muộn. Cần công nghệ gì để biết cá nhiễm bệnh từ khi chưa có triệu chứng?
+ Yêu cầu HS sử dụng Chatbot AI để tìm kiếm câu trả lời nhanh.

+ Prompt gợi ý: "Hãy liệt kê 3 công nghệ hiện đại nhất giúp phát hiện bệnh thủy sản sớm ở cấp độ phân tử."

[6.2.NC1a: HS phát triển câu lệnh prompt tùy chỉnh để yêu cầu AI cung cấp thông tin tổng hợp về các công nghệ tiên tiến, giúp giải quyết vấn đề tìm kiếm thông tin nhanh.]

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát hình, thực hiện yêu cầu của GV.

[1.2.NC1b: HS thực hiện phân tích, diễn giải dữ liệu hình ảnh và âm thanh từ nội dung số (video AI) để xác định nhân tố cụ thể.]

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời: Có thể áp dụng các công nghệ cao như công nghệ sinh học để chẩn đoán sớm bệnh thủy sản.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Hiện nay, công nghệ sinh học đang được ứng dụng để kiểm dịch đàn thủy sản bố mẹ, đàn giống trước khi nuôi. Vậy, các kĩ thuật được sử dụng là gì? Làm thế nào để thực hiện được các kĩ thuật đó? Để tìm câu trả lời, chúng ta cùng nghiên cứu bài học ngày hôm nay – Bài 25: Ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh thủy sản.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về ứng dụng công nghệ sinh học trong chẩn đoán sớm bệnh thuỷ sản

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được vai trò, ý nghĩa của kĩ thuật PCR và kit chẩn đoán trong phát hiện sớm bệnh thuỷ sản.

b. Nội dung: HS làm việc nhóm, khai thác thông tin mục I SGK tr.126 - 127, hoàn thành yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vai trò, ý nghĩa của kĩ thuật PCR và kit chẩn đoán trong phát hiện sớm bệnh thuỷ sản.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS/AI

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 4 nhóm (2 nhóm thực hiện chung 1 nhiệm vụ).

- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục I SGK tr.126 - 127 và giao nhiệm vụ cụ thể:

+ Nhóm 1, 2: Tìm hiểu về kĩ thuật PCR.

+ Nhóm 3, 4: Tìm hiểu về kĩ thuật kit chẩn đoán.

- GV cung cấp link Padlet. Các nhóm không viết giấy mà đăng tải kết quả (văn bản, hình ảnh sơ đồ) lên cột tương ứng trên Padlet.

- Nhóm 1, 2 dùng AI giải thích: Tại sao PCR cần nhiệt độ thay đổi liên tục? AI hỗ trợ gì trong việc đọc kết quả điện di?

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi hộp Khám phá: Quan sát Hình 25.3, mô tả các bước phát hiện virus gây bệnh đốm trắng trên tôm bằng kĩ thuật PCR.

BÀI 25: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG PHÒNG, TRỊ BỆNH THỦY SẢN

- GV hướng dẫn HS đọc thông tin bổ sung để hiểu thêm về các kĩ thuật mới được áp dụng trong phòng, trị bệnh thuỷ sản: Hiện nay, công nghệ huỳnh quang đã được áp dụng để cải tiến kĩ thuật PCR thành kĩ thuật real-time PCR. Kĩ thuật real-time PCR vừa cho phép xác định mẫu thuỷ sản dương tính hay âm tính, vừa cho phép xác định mức độ nhiễm nặng hay nhẹ thông qua định lượng đoạn gene đích trong mẫu xét nghiệm.

- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS vận dụng kinh nghiệm cá nhân để trả lời mục Kết nối năng lực: Sử dụng internet, sách, báo,…để tìm hiểu thêm về một số ứng dụng của công nghệ sinh học trong chẩn đoán bệnh ở động vật thuỷ sản.

- GV yêu cầu các nhóm thu thập hình ảnh tôm khỏe mạnh và tôm bị bệnh đốm trắng. Thực hành truy cập công cụ trực quan Teachable Machine để thử nghiệm huấn luyện và kiểm thử một mô hình AI đơn giản có khả năng tự động nhận diện bệnh qua hình ảnh tôm.

Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghiên cứu mục I và thực hiện nhiệm vụ của GV.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận.

* Trả lời câu hỏi Khám phá:

Các bước phát hiện virus gây bệnh trên tôm bằng kĩ thuật PCR:

Quy trình

Mô tả

Bước 1

Thu mẫu tôm

Bước 2

Tách chiết DNA tổng số

Bước 3

Nhân bản đoạn gene đặc hiệu của tác nhân gây bệnh bằng phản ứng PCR

Bước 4

Điện di và kiểm tra sản phẩm PCR

* Trả lời câu hỏi Kết nối năng lực:

Một số ứng dụng của công nghệ sinh học trong chẩn đoán bệnh ở động vật thủy sản:

+ Kỹ thuật ELISA (Enzyme-Linked Immunosorbent Assay).

+ Kỹ thuật Real-time PCR.

+ Kỹ thuật gene.

+ Kỹ thuật sinh học phân tử.

- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung đáp án (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

I. Ứng dụng công nghệ sinh học trong chẩn đoán sớm bệnh thuỷ sản

1. Kĩ thuật PCR

- Được ứng dụng rộng rãi trong việc phát hiện sớm và chính xác tác nhân gây bệnh thuỷ sản.

- Quy trình phát hiện virus (có vật chất di truyền DNA) gây bệnh thuỷ sản gồm các bước cơ bản sau:

+ Bước 1. Thu mẫu thuỷ sản.

+ Bước 2. Tách chiết DNA tổng số.

+ Bước 3. Nhân bản đoạn gene đặc hiệu của tác nhân gây bệnh bằng phản ứng PCR.

+ Bước 4. Điện di và kiểm tra sản phẩm PCR.

2. Kit chẩn đoán

- Khái niệm: là dụng cụ chẩn đoán được tích hợp các thành phần cần thiết để phát hiện tác nhân gây bệnh trong mẫu bệnh phẩm một cách định tính, kết quả nhanh và thực hiện dễ dàng tại hiện trường.

- Một số kit được ứng dụng như:

+ kit chẩn đoán bệnh hoại tử thần kinh trên cá biển;

+ bệnh đốm trắng và bệnh đầu vàng trên tôm;

+ bệnh hoại tử cơ quan tạo máu trên cá hồi vân.

- Quy trình chẩn đoán bệnh thuỷ sản bằng kit gồm các bước:

+ Thu mẫu thuỷ sản.

+ Bổ sung dung dịch đệm.

+ Nghiền mẫu.

+ Hút dịch mẫu.

+ Cho mẫu vào kit test nhanh.

+ Đọc kết quả sau 15 phút (Dương tính/Âm tính).

BÀI 25: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG PHÒNG, TRỊ BỆNH THỦY SẢN

2.4.NC1a: HS đề xuất và sử dụng công cụ Padlet để hợp tác nhóm, chia sẻ dữ liệu và cùng xây dựng kiến thức chung.

6.1.NC1a: HS phân tích được cách AI hỗ trợ trong việc phân tích hình ảnh điện di hoặc dữ liệu gen (trong bối cảnh mở rộng của PCR).

12.C3.1: Học sinh thử nghiệm sử dụng công cụ trực quan Teachable Machine để thiết kế và kiểm thử mô hình AI nhận diện tôm bị bệnh đốm trắng phục vụ hoạt động tìm hiểu chẩn đoán sớm bệnh thủy sản.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng và trị bệnh thuỷ sản

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất vaccine, chế phẩm vi sinh, chế phẩm thảo dược để phòng, trị bệnh thuỷ sản.

b. Nội dung: HS nghiên cứu mục II và mục III trong SGK tr.130 - 132 để hoàn thành yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ý nghĩa của việc ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất vaccine DNA, tạo chế phẩm vi sinh, chế phẩm thảo dược trong phòng, trị bệnh thuỷ sản.

d. Tổ chức thực hiện: