Bài tập củng cố Toán 6 kết nối: Bài 5 Phép nhân và phép chia số tự nhiên
Bài tập củng cố môn Toán 6 kết nối tri thức: Bài 5 Phép nhân và phép chia số tự nhiên. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.
Nội dung chi tiết
BÀI 5. PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN (22 BÀI)
1. NHẬN BIẾT (5 BÀI)
Bài 1: Thực hiện phép tính
8 128 : 32
Đáp án:
8 128 : 32 = 254
Bài 2: Thực hiện các phép nhân sau:
159.32
Đáp án:
5 088
Bài 3: Thực hiện các phép nhân sau:
21. 372
Đáp án:
7 812
Bài 4: Thực hiện các phép nhân sau:
458.154
Đáp án:
70 532
Bài 5: Thực hiện các phép nhân sau:
35.20
Đáp án
700
2. THÔNG HIỂU (5 BÀI)
Bài 1: Tìm thương và số dư (nếu có) của các phép chia sau:
1 292 : 81
Đáp án:
1 292 : 81 = 15 dư 77
Bài 2: Tìm thương và số dư (nếu có) của các phép chia sau:
2 095 : 18
Đáp án:
2 095 : 18 = 116 dư 7
Bài 3: Thực hiện phép tính
(35.71 + 35.12) : 83
Đáp án:
(35.71 + 35.12): 83 = [35. (71 + 12)] : 83 = (35.83) : 83 = 35
Bài 4: Thực hiện phép tính
28 : 14 + 35 - 2(51 : 17)
Đáp án:
28 : 14 + 35 - 2(51 : 17) = 2 + 35 - 2.3 = 2 + 35 - 6 = 31
Bài 5: Thực hiện phép tính
37 - 250 : 50.6
Đáp án:
37 - 250 : 50.6 = 37 - 5.6 = 37 - 30 = 7
3. VẬN DỤNG (10 BÀI)
Bài 1: Vận dụng tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng, phép trừ để tính:
49.15 - 49.5
Đáp án:
49.15 - 49.5 = 49. (15 - 5) = 49.10 = 490
Bài 2: Vận dụng tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng, phép trừ để tính:
13.52 + 52.36 - 52.19
Đáp án:
13.52 + 52.36 - 52.19 = 52. (13 + 36 - 19) = 52.30 = 1 560
Bài 3: Vận dụng tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng, phép trừ để tính:
98.36
Đáp án:
98.36 = (100 - 2).36 = 100.36 - 2.36 = 3 600 - 72 = 3 528
Bài 4: Vận dụng tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng, phép trừ để tính:
999. 202
Đáp án:
999. 202 = (1000 - 1).202 = 202 000 - 202 = 201 798
Bài 5: Tìm số tự nhiên x, biết rằng nếu nhân nó với 7 rồi cộng thêm 51, sau đó chia cho 3 thì được 24.
Đáp án:
Ta có: (7x + 51) : 3 = 24 ó 7x + 51 = 72 ó x = 3
Vậy số cần tìm là 3.
Bài 6: Tìm số tự nhiên x, biết rằng nếu chia nó với 3 rồi trừ đi 6, sau đó nhân với 8 thì được 72.
Đáp án:
Ta có: (x : 3 - 6).8 = 72 ó x : 3 - 6 = 9 ó x : 3 = 15 ó x = 15.3 = 45
Vậy số cần tìm là 45.
Bài 7: Trong phép chia số tự nhiên a cho b được thương là q và dư r.
a) Biết a = 200 và b = 156. Tìm q và r.
b) Biết b = 145, q = 18 và r = 17. Tìm a.
c) Biết a = 167, r = 15. Tìm b và q.
d) Biết a = 185, q = 18. Tìm b và r.
Đáp án:
a) q = 1, r = 44
b) a = 145.8 + 17 = 1 177
c) Ta có: b.q = 167 - 15 = 152
Số chia lớn hơn số dư nên b > 15.
Ta có: 152 = 76.2 = 38.4 = 19.8
Suy ra có 3 khả năng: b = 76, q = 2; b = 38, q = 4; b = 19, q = 8.
d) Ta có: 185 = 18b + r => r = 185 - 18b
mà 0 ≤ r < b có 0 ≤ 185 - 18b < b suy ra 18b ≤ 185 và 19b > 185
nên b = 10 suy ra r = 5.
Bài 8: Năm nhuận có 366 ngày. Hỏi năm nhuận có bao nhiêu tuần và dư ra bao nhiêu ngày?
Đáp án:
Một tuần có 7 ngày nên ta có 366 : 7 = 52 dư 2
Vậy năm nhuận có 52 tuần và dư 2 ngày.
Bài 9: Mẹ Hoa mang 300 000 đồng vào siêu thị mua 4 kg khoai tây, 6 kg gạo và 2 nải chuối chín. Giá mỗi cân khoai tây là 25 600 đồng, mỗi cân gạo là 16 000 đồng, mỗi nải chuối là 20 000 đồng. Hỏi mẹ Hoa còn bao nhiêu tiền?
Đáp án:
Số tiền mẹ Hoa phải tiêu là: 25 600. 4 + 16 000. 6 + 20 000. 2 = 238 400 (đồng).
Số tiền còn lại của mẹ Hoa là: 300 000 - 238 400 = 61 600 (đồng).
Bài 10: Một thư viện cần xếp 5 628 quyển sách vào các giá sách. Mỗi giá sách có 12 ngăn, mỗi ngăn có thể xếp được 36 quyển sách. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu giá sách để xếp hết số sách trên?
Đáp án:
Số lượng giá sách cần có: = 13 (dư 12)
Vậy cần ít nhất 14 giá sách để xếp hết số sách trên.
4. VẬN DỤNG CAO (2 BÀI)
Bài 1: Không tính kết quả cụ thể, hãy so sánh a và b với:
a = 2 010. 2 010; b = 2 008. 2 012.
Đáp án:
Ta có: a = 2 010. 2 010 = (2 008 + 2). 2 010 = 2 008. 2 010 + 2. 2 010
b = 2 008. 2 012 = 2 008. ( 2 010 + 2) = 2 008. 2 010 + 2. 2 008
Nhận thấy 2. 2 010 > 2. 2 008 nên a > b
Bài 2: Không đặt tính, hãy so sánh:
a) m = 19 . 90 và n = 31. 60
b) p = 2 011 . 2 019 và q = 2 015. 2 015
Đáp án:
a) Ta có: m = 19. 90 = (20 - 1). 3. 30 = (60 - 3). 30 = 57. 30
n = 31. 60 = (30 + 1). 2. 30 = (60 + 2). 30 = 62. 30
Thấy 57 < 62 nên m < n
b) Ta có: p = 2 011. 2 019 = (2 015 - 4). 2 019 = 2 015. 2 019 - 4. 2019
q = 2 015. 2 015 = (2 019 - 4). 2 015 = 2 015. 2 019 - 4. 2 015
Thấy 4. 2 019 > 4. 2 015 nên p < q
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm toán 6 kết nối tri thức
- Giáo án word toán 6 kết nối tri thức
- Giáo án ppt toán 6 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm toán 6 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm toán 6 kết nối tri thức
- Giải toán 6 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập toán 6 kết nối tri thức
- Lý thuyết toán 6 kết nối tri thức
- Bài tập củng cố Toán 6 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai toán 6 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm câu trả lời ngắn toán 6 kết nối tri thức
- Đề thi toán 6 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Toán 6 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Toán 6 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS Toán 6 kết nối tri thức - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 6 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 6 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KHTN 6 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm công dân 6 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 6 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 6 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm tin học 6 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm âm nhạc 6 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn