Bài tập củng cố Toán 6 kết nối: Bài 25 Phép cộng và phép trừ phân số

Bài tập củng cố môn Toán 6 kết nối tri thức: Bài 25 Phép cộng và phép trừ phân số. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

BÀI 25. PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ PHÂN SỐ (25 BÀI)

1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

Bài 1: Thực hiện phép tính sau: 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

Kết quả là?

Đáp án:

1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

Bài 2: Tính 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

Kết quả là?

Đáp án:

1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

Bài 3: Số đối của 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) là?

Đáp án:

1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

Bài 4: Tính 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

Đáp án:

1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)=1. NHẬN BIẾT (6 BÀI).

Bài 5: Tính 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

Đáp án:

1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)=1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

Bài 6: Tìm số đối của: 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

Đáp án:

Các số đối của 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) lần lượt là: 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

2. THÔNG HIỂU (7 BÀI)

Bài 1: Thực hiện phép tính:

1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) ;

Đáp án:

1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

Bài 2: Tính giá trị của các biểu thức sau bằng cách tính nhanh nhất:

1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

Đáp án:

1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

Bài 3: Tính giá trị của các biểu thức sau bằng cách tính nhanh nhất:

1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

Đáp án:

1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)
1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)
1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)
1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

Bài 4: Tính và viết kết quả ở dạng phân số tối giản

1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) c) 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

Đáp án:

1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

c) 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

Bài 5: Tính và viết kết quả ở dạng phân số tối giản

a) 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) b) 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

Đáp án:

a) 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

b) 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

Bài 6: Tính và viết kế quả ở dạng phân số tối giản

a) 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

b) 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

Đáp án:

a) 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

b) 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

Bài 7: Tính và viết kế quả ở dạng phân số tối giản

a) 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) b) 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

Đáp án:

a) 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

b) 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

3. VẬN DỤNG (7 BÀI)

Bài 1: Tìm x, biết:

a) 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) b) 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

Đáp án:

a) 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

b) 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

Bài 2: Tìm x, biết:

a) 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) ; b) 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

Đáp án:

1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)
1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)
1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)
1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)
1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)
1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)
1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

Bài 3: Tính các tổng sau bằng phương pháp hợp lí nhất:

a) A = 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

b) B = 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

Đáp án:

a) A = 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

A = 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) = 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

b) B = 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

B = 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) = 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

Bài 4: Một hình chữ nhật có chiều dài là 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI), chiều rộng kém chiều dài là 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) Tính chu vi hình chữ nhật đó.

Đáp án:

Chiều rộng của hình chữ nhật đó là: 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

Chu vi của hình chữ nhật đó là: 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

Bài 5: Hai can đựng 13 lít nước. Nếu bớt ở can thứ nhất 2 lít và thêm vào can thứ hai 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) lít, thì can thứ nhất nhiều hơn can thứ hai 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) lít. Hỏi lúc đầu mỗi can đựng được bao nhiêu lít nước?

Đáp án:

Số nước ở can thứ nhất nhiều hơn can thứ hai là:1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

Số nước ở can thứ hai là (13-7):2 = 3 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) Số nước ở can thứ nhất là 3 +7 = 10 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

Bài 6: Có một công việc người thứ nhất làm trong 2 giờ xong, người thứ hai làm trong 4 giờ xong, người thứ ba làm trong 5 giờ xong. Hỏi trong mỗi giờ ba người cùng làm thì được bao nhiêu phần công việc?

Đáp án:

Trong 1 giờ người thứ nhất làm được số phần công việc là: 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) ( công việc)

Trong 1 giờ người thứ hai làm được số phần công việc là: 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) ( công việc)

Trong 1 giờ người thứ ba làm được số phần công việc là: 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) ( công việc)

Trong 1 giờ cả ba người cùng làm được số phần công việc là:

1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) ( công việc)

Bài 7: Một công nhân có thể hoàn thành một công việc trong 6 giờ, một công nhân khác làm xong công việc ấy trong 16 giờ. Hỏi

Trong một giờ mỗi công nhân làm được mấy phần công việc?

Trong một giờ cả hai công nhân làm được mấy phần công việc?

Trong một giờ người nào làm được nhiều hơn và nhiều hơn bao nhiêu?

Đáp án:

a)Trong mỗi giờ người thứ nhất làm được số phần công việc là:

1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) ( công việc)

b)Trong mỗi giờ người thứ hai làm được số phần công việc là:

1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) ( công việc)

Trong một giờ cả hai người làm được số phần công việc là:

1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) ( công việc)

c) Vì 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) nên trong một giờ người thứ nhất làm được nhiều hơn và nhiều hơn là:

1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) ( công việc)

4. VẬN DỤNG CAO (5 BÀI)

Bài 1: Tính các tổng sau:

a) A = 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

b) B = 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

Đáp án:
a) A = 1 - 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) + 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) - 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) + 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) - 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) + ...+ 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) - 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

A = 1 - 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) = 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

b) B = 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)
B = 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)=

B = 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) = 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

Bài 2: Tính các tổng sau:

a) C = 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

b) D = 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

Đáp án:

a) C = 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)
Áp dụng phương pháp khử liên tiếp ta viết mỗi số hạng thành hiệu của hai số sao cho số trừ ở nhóm trước bằng số bị trừ ở nhóm sau:

Ta xét:

1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) - 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) = 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) ; 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) - 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) = 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI); …;

1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) - 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) = 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

Tổng quát: 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) - 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) = 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

2C = 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) - 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) + 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) - 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) + …+ 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) - 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) = 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) - 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

2C = 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) = 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

C = 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

b) D = 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

D = 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) = 1

Bài 3: Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên n khác 0 ta đều có:

a) 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

b) 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

Đáp án:

a) 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

VT = 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

= 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) = 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) = 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) = VP (đpcm)

b) 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

VT = 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

= 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) = 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI).1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) = 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) = VP (đpcm)

Bài 4: Chứng minh rằng với mọi 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) ta có:

1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

Đáp án:

Ta có VT = 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

= 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) < 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI).1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) = 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) => đpcm

Bài 5: Cho 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI). Chứng minh 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

Đáp án:

A > 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) + 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) + 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) +…+ 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) = 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) - 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) + 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) -1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) +…+ 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) - 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

= 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) - 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) = 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) = 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) (1)

A < 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) + 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) +…+ 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

= 1 - 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) + 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) - 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) +…+ 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) - 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) = 1 - 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) = 1. NHẬN BIẾT (6 BÀI) (2)

Từ (1) và (2) => đpcm