Bài tập củng cố Toán 6 kết nối: Ôn tập chương 1 Tập hợp các số tự nhiên (P5)
Bài tập củng cố môn Toán 6 kết nối tri thức: Ôn tập chương 1 Tập hợp các số tự nhiên (P5). Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.
Nội dung chi tiết
ÔN TẬP CHƯƠNG 1. TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN (PHẦN 5)
Bài 1: Thực hiện phép tính
(21 + 44): 5 + 17
Trả lời:
(21 + 44): 5 + 17
= 65:5 + 17
= 13 + 17
= 30
Bài 2: Anh Huy đi mua cho con một vài đồ dùng học tập: 5 chiếc bút tím (5.000 đồng/ chiếc); 10 cuốn vở mỏng (5.000 đồng/ chiếc); 3 cuốn vở dày (7.000 đồng/ chiếc) và mua một vài món đồ chơi: ô tô điều khiển từ xa ( 150.000 đồng/ chiếc); quả bóng (50.000 đồng/ chiếc). Ngoài ra còn đi ăn hết 100.000 đồng. Hỏi nếu anh Huy cầm theo 500.000 đồng thì anh còn lại bao nhiêu tiền?
Trả lời:
Số tiền anh Huy còn lại là:
500.000 – (5 x 5.000 + 10 x 5.000 +3 x 7.000 + 150.000 + 50.000 + 100.000)
= 500.000 – 396.000 = 104.000 (đồng)
Bài 3: Tính số phần tử của các tập hợp sau:
a. Tập hợp các số tự nhiên lẻ không vượt quá 99.
b. Tập hợp các số tự nhiên chẵn có 2 chữ số.
Trả lời:
a. 50 phần tử.
b. 45 phần tử.
Bài 4: Cho tập hợp M = { x
| x chia hết cho 2}
Trong các số 0; 3; 5; 6; 8 số nào thuộc và không thuộc tập M.
Trả lời:
0; 6; 8 ∈ M
3; 5 ∉ M
Bài 5: Viết tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử:
a. A ={ x | b. B ={ x |
c. C ={ x | d. B ={ x |
Trả lời:
a. A ={10; 11; 12; 13; 14} | b. B ={10; 11; 12; 13; 14 |
c. C ={1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9} | d. B ={ 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9} |
Bài 6: Cho tập hợp M = {8; 9; 10; …; 57}
Viết tập hợp M bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp?
Trả lời:
M = {x ∈ N | 8
}
Bài 7: Cho các số 3 548 697; 5 764 808 283 (viết trong hệ thập phân).
Đọc mỗi số đã cho
Trả lời:
3 548 697: ba triệu năm trăm bốn mươi tám nghìn sáu trăm chín mươi bảy
5 764 808 283: năm tỉ bảy trăm sáu mươi tư triệu tám trăm linh tám nghìn hai trăm
Bài 8: a) Đọc các số La Mã sau: XVII ; XXIV
b) Viết các số sau bằng số La Mã: 15; 27.
Trả lời:
a) Mười bảy, Hai mươi tư
b) XV, XXVII
Bài 9: Đọc các số La Mã: XIV, XVIII, XXVI
Trả lời:
Mười bốn, Mười tám, Hai mươi sáu
Bài 10: Viết kết quả phép tính dưới dạng một lũy thừa
1) ![]()
2) ![]()
3) ![]()
4) ![]()
Trả lời:
1) ![]()
2) ![]()
3) ![]()
4) ![]()
Bài 11: Viết các biểu thức số sau dưới dạng lũy thừa của một số hữu tỉ.
a.
b.
Trả lời:
a) ![]()
b) ![]()
Bài 12: Để chuẩn bị năm học mới, Nam mua sắm một số đồ dùng học tập. Nam mua hết 10 quyển vở hết 50 000 đồng, 3 cây bút hết 15 000 đồng. Nam đưa người bán hàng tờ 100 000 đồng. Hỏi người bán hàng phải trả lại Nam bao nhiêu?
Trả lời:
Người bán hàng phải trả lại Nam: 100 000 - (50 000 + 15 000) = 35 000 (đồng)
Bài 13: Có ba giỏ táo với số lượng quả như sau: Giỏ thứ nhất đựng 15 quả táo, giỏ thứ hai đựng 13 quả táo, giỏ thứ ba đựng ít hơn tổng số táo của giỏ thứ nhất và giỏ thứ hai 4 quả. Hỏi số lượng táo trong giỏ thứ ba là bao nhiêu?
Trả lời:
Số táo trong giỏ thứ 3 là: (15 + 13) - 4 = 24 (quả)
Bài 14: Tính tổng một cách hợp lí
a) 42 + 44 + 46 + 48 + 50
b) 135 + 360 + 65 +40
c) 1 021 + 1 022 + 1 023 + 1 024 + 1 025 + 1 026 + 1 027 + 1 028 + 1 029
Trả lời:
a) 42 + 44 + 46 + 48 + 50 = (42 + 48) + (44 + 46) + 50 = 90 + 90 + 50 = 230
b) 135 + 360 + 65 + 40 = (135 + 65) + (360 + 40) = 200 + 400 = 600
c) 1 021 + 1 022 + 1 023 + 1 024 + 1 025 + 1 026 + 1 027 + 1 028 + 1 029
= (1 021 + 1 029) + (1 022 + 1 028) + (1 023 + 1 027) + (1 024 + 1 026) + 1 025
= 2 050 + 2 050 + 2 050 + 2050 + 1 025 = 8 200 + 1 025 = 9 225
Bài 14: Hàng ngày, Tuấn đi xe bus đến trường. Ban đầu Tuấn đi bộ khoảng 5 phút để đến bến xe buýt, mất không quá 25 phút cho tuyến xe buýt thứ nhất, mất không quá 10 phút cho bến xe buýt thứ hai, sau đó đi bộ từ bến xe đến trường trong khoảng 5 phút.
a) Trong trường hợp Tuấn không phải chờ tuyến xe bus nào thì thời gian đi học của Tuấn là bao nhiêu?
b) Lớp học bắt đầu lúc 7 giờ, Tuấn phải ra khỏi nhà muộn nhất lúc mấy giờ để không bị muộn học?
Trả lời:
a) Thời gian đi học của Tuấn: 5 + 25 + 10 + 5 = 45 (phút)
b) Tuấn phải ra khỏi nhà muộn nhất lúc 6 giờ 15 phút.
Bài 14: Số nào lớn hơn trong hai số sau
1) ![]()
2)![]()
Trả lời:
1) ![]()
2) ![]()
Bài 15: Hãy so sánh
![]()
Trả lời:
![]()
Bài 16: Hãy so sánh
![]()
Trả lời:
![]()
Ta sẽ so sánh:![]()
Ta có ![]()
![]()
Vì vậy ![]()
Bài 17: Tìm số tự nhiên n sao cho
1) ![]()
2)
= 125
Trả lời:
1) ![]()
2) ![]()
Bài 18: Tính tổng
![]()
Trả lời:
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Bài 19:Tính tổng
a) ![]()
b) Biết ![]()
Tính ![]()
Trả lời:
a) ![]()
![]()
![]()
![]()
b)
![]()
![]()
Bài 20: Tìm tất cả các số nguyên x biết:
![]()
Trả lời:
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm toán 6 kết nối tri thức
- Giáo án word toán 6 kết nối tri thức
- Giáo án ppt toán 6 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm toán 6 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm toán 6 kết nối tri thức
- Giải toán 6 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập toán 6 kết nối tri thức
- Lý thuyết toán 6 kết nối tri thức
- Bài tập củng cố Toán 6 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai toán 6 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm câu trả lời ngắn toán 6 kết nối tri thức
- Đề thi toán 6 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Toán 6 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Toán 6 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS Toán 6 kết nối tri thức - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 6 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 6 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KHTN 6 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm công dân 6 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 6 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 6 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm tin học 6 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm âm nhạc 6 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn