GA tích hợp NLS - AI Ngữ văn 12 Bài 5: Nhân vật quan trọng
Giáo án năng lực số và AI Ngữ văn 12 Bài 5: Nhân vật quan trọng được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/….
BÀI 5: TIẾNG CƯỜI CỦA HÀI KỊCH
Môn: Ngữ văn 12 – Lớp:
Số tiết: 8 tiết
I. MỤC TIÊU CHUNG BÀI 5
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của hài kịch như: ngôn ngữ, xung đột, hành động, nhân vật, kết cấu, tình huống, thủ pháp trào phúng.
- Phân tích và đánh giá được khả năng tác động của hài kịch đối với người đọc, người xem và tiến bộ xã hội.
- Viết được báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội, có sử dụng sơ đồ, bảng biểu, có thuyết minh cách hình ảnh minh họa, có sử dụng trích dẫn, cước chú và biết trình bày phần tài liệu tham khảo.
- Biết trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu (dưới dạng hình thức thuyết trình) về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội.
- Biết ứng xử phù hợp với tình thế xã hội, biết sống có khát vọng, vui tươi chân thực và tự nhiên.
II. KIẾN THỨC NGỮ VĂN
a. Mục tiêu: Nắm được những kiến thức cơ bản về hài kịch, các yếu tố nhân vật, tình huống, xung đột, hành động và kết cấu hài kịch.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến hài kịch, các yếu tố nhân vật, tình huống, xung đột, hành động và kết cấu hài kịch.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến hài kịch, các yếu tố nhân vật, tình huống, xung đột, hành động và kết cấu hài kịch.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | ||||||||||||
Nhiệm vụ 1: Tri thức ngữ văn Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.
+ Trình bày khái niệm của hài kịch? + Các yếu tố nhân vật, tình huống, xung đột, hành động và kết cấu hài kịch có gì đặc biệt? + Thủ pháp trào phúng và ngôn ngữ trong hài kịch được thể hiện như thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận. - GV mời một vài HS lên bảng trình bày, yêu cầu các HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - GV nhận xét, chốt kiến thức.
|
+ Hài kịch là một thể loại kịch, dùng tiếng cười để chế giễu những thói tật, hiện tượng đáng phâ phán (vụ lợi, kệch cỡm, cực đoan, lạc hậu, ảo tưởng…) vốn đi chệch các chuẩn mực tốt đẹp của con người và cộng đồng. + Tiếng vười hài kịch cất lên từ sự vênh lệch, không tương thích giữa mục đích và phương tiện thực hiện, bản chất và biểu hiện, hành động và hoàn cảnh, tham vọng cá nhân và các khả năng thực hiện… tức là những cái ngộ nghĩnh, ngược đời, bất hợp lí. + Hài kịch có thể triển khai theo các hướng khác nhau tùy theo tính chất của tiếng cười nhằm vào đối tượng: từ tiếng cười bông đùa, hài hước đến tiếng cười châm biếm, mỉa mai hay tiếng cười lật tẩy, tố cáo, đả kích…. + Bằng tiếng cười phủ nhân “những thiếu sót không nên có” hài kịch muốn làm thay đổi cách nhìn của người đọc, người xem về một hiện tượng xã hội nào đó, khẳng định lối sống lành mạnh lạc quan, hợp với lẽ phải và tiến bộ xã hội. Vì thế hài kịch nhất định phải đưa ra một kết cục có hậu và vui vẻ đối với người đọc, người xem.
BẢNG PHỤ LỤC 1
+ Thủ pháp trào phúng bao gồm các cách thức bất ngờ làm bật lên tiếng cười giễu cợt, mỉa mai, châm biếm, hạ thấp đối tượng. + Hài kịch thường sử dụng những thủ pháp trào phúng như: tạo tình huống hiểu lầm hài hước, trớ trêu, phóng đại cử chỉ, điệu bộ, thói tật, tạp tương phản gây cười. + Ngôn ngữ của hài kịch cả trong chỉ dẫn sân khấu, cách gọi tên nhân vật cũng như trong đối thoại, độc thoại, hài kịch sử dụng rất nhiều các biện pháp như: cường điệu, tương phản, lặp, nhại, chơi chữ, nói bóng gió, nói lái, nói quá, nói lỡ…. Đối thoại trong hài kịch có khi được tổ chức theo kiểu đối chọi chan chát, “ăn miếng trả miếng” trong tình huống các nhân vật tố cáo lẫn nhau; có khi được triển khai xoay quanh tình huống "ông nói gà, bà nói vịt” thể hiện sự lệch kênh về ý thức, cũng có khi đột ngột bỏ lửng lởi thoại khiến người đọc người xem bật cười. | ||||||||||||
BẢNG PHỤ LỤC 1
| |||||||||||||
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TIẾT : NHÂN VẬT QUAN TRỌNG
(Trích Quan thanh tra)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của hài kịch như: ngôn ngữ, xung đột, hành động, nhân vật, kết cấu, tình huống, thủ pháp trào phúng… qua văn bản Nhân vật quan trọng.
- Phân tích và đánh giá được khả năng tác động của hài kịch đối với người đọc, người xem và tiến bộ xã hội.
- Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học về văn bản Nhân vật quan trọng để đọc hiểu hài kịch và thực hiện một số nhiệm vụ thực tiễn.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự học và tự chủ: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát hình ảnh đề hiểu về thể loại hài kịch.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác để giải quyết vấn đề về văn bản Nhân vật quan trọng.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ các thông tin liên quan đến bài học; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Nhân vật quan trọng.
Năng lực số
- 1.1.NC1a: Biết sử dụng công cụ tìm kiếm và các bộ lọc để truy cập thông tin về tác giả Gô-gôn và bối cảnh xã hội Nga thế kỷ XIX.
- 2.4.NC1a: Sử dụng các tính năng của ứng dụng làm việc nhóm trực tuyến để phối hợp hoàn thiện phiếu học tập.
- 6.1.NC1a: Nhận biết vai trò của AI trong việc hỗ trợ tóm tắt diễn biến kịch bản và phân tích tâm lý nhân vật.
- 6.2.NC1a: Sử dụng công cụ AI tạo sinh để hỗ trợ tạo các kịch bản đối thoại mô phỏng nhằm hiểu rõ thủ pháp trào phúng của tác giả.
- 6.3.NC1a: Biết đánh giá, kiểm chứng tính chính xác của các nhận định văn học do AI cung cấp bằng cách đối chiếu với văn bản gốc.
Năng lực AI
- 12.C2.1: Các yêu cầu dành cho công cụ AI hỗ trợ các hoạt động học tập và xã hội (Học sinh biết tùy chỉnh bối cảnh, phân vai "nhà biên kịch hài kịch" và soạn thảo các câu lệnh prompt nâng cao cho công cụ AI tạo sinh nhằm xây dựng các kịch bản đối thoại mô phỏng, làm nổi bật thủ pháp trào phúng của tác giả Gô-gôn trong Nhiệm vụ 3 - Hoạt động 2)
- 12.B2.1: Mức độ rủi ro với AI (Học sinh nhận diện và đánh giá được rủi ro vi phạm quy chế liêm chính học thuật (đạo văn kịch bản, sao chép bài văn tự động) và sự suy giảm tư duy phản biện cá nhân nếu quá lệ thuộc vào các văn bản do AI tạo sinh trong Hoạt động 4 - Vận dụng)
- 12.A3.1: Trách nhiệm công dân trong xã hội có AI (Học sinh sử dụng AI trung thực, minh bạch; cam kết tự lực hoàn thành đoạn văn nghị luận dựa trên tư duy thẩm mỹ độc bản, có ý thức kiểm chứng và chịu trách nhiệm 100% về sản phẩm học tập của mình trong Hoạt động 4 - Vận dụng)
3. Phẩm chất
- Biết ứng xử phù hợp với tình thế xã hội; biết sống có khát vọng; vui tươi, chân thực, tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD
- SGK, SGV Ngữ văn 12;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Đối với HS
- SGK, SBT Ngữ văn 12.
- Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
- Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
- Mục tiêu: HS vận dụng các tri thức ngữ văn để tìm hiểu theo đúng đặc trưng của hài kịch trên các phương diện như:
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi cho HS trả lời.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi cho HS: Em có suy nghĩ gì về thói khoác lác và ảo tưởng về bản thân? Đó có phải là một điều xấu không?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS liên hệ thực tế, dựa vào hiểu biết của bản thân cùng trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, có thể phản biện nếu thấy không đúng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức: HS tự do phát biểu cảm nhận của mình.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Ni-cô-lai Gô-gôn một tác giả vĩ đại không chỉ của Nga mà còn của thế giới. Ông để lại cho hậu thế rất nhiều tác phẩm nổi tiếng trong đó nổi bật nhất phải kể đến đó chính là Quan thanh tra. Trong bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trích đoạn “Nhân vật quan trọng” từ vở kịch Quan thanh tra.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả tác phẩm và đọc văn bản Nhân vật quan trọng.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến tác giả Ni-cô-lai Gô-gôn và văn bản Nhân vật quan trọng.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến tác giả Ni-cô-lai Gô-gôn và văn bản Nhân vật quan trọng.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tác giả Ni-cô-lai Gô-gôn và đoạn trích Nhân vật quan trọng. Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập. - GV cho HS đọc lại kiến thức trong SGK đồng thời cùng với bài chuẩn bị ở nhà để trả lời các câu hỏi sau.
+ Em hãy trình bày đôi nét về tác giả Gô- gôn? + Trình bày xuất xứ và hoàn cảnh ra đời của đoạn trích Nhân vật quan trọng? - GV yêu cầu HS sử dụng smartphone truy cập trình duyệt, sử dụng từ khóa "thủ pháp gây cười trong hài kịch Gô-gôn" để tìm nhanh một nhận định văn học. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập. - HS lắng nghe câu hỏi và thực hiện trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận. - GV mời các nhóm HS phát biểu, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
| I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả a. Tiểu sử - Ni-cô-lai Gô-gôn: (1809 - 1852). - Ông là một nhà văn, nhà soạn kịch lỗi lạc của văn học Nga nửa đầu thế kỉ XIX. - Sinh ra trong một gia đình quý tộc ở tỉnh Pôn-ta-va thuộc U-crai-na. - Năm 1828, ông tới Pê-téc-bua làm trợ lí vụ bất động sản hoàng gia. Bắt đầu dược dư luận chú ý với tập truyện đầu tay mang nhiều hương vị dân gian Những buổi tối ở thôn gần Đi-an-ka. - Năm 1832, ông làm quen với Pu-skin và được nhà văn khơi gợi nhiều ý tưởng sáng tạo. - Năm 1834, ông được bổ trợ làm trợ giảng về lịch sử thời trung cổ đại tại Trường Đại học tổng hợp Pê-téc-bua. - Trong những năm 1836-1847 ông sống ở nhiều nước như: Đức, Thụy Sĩ, Pháp, Bỉ, Ý…. - Từ năm 1845, ông rơi vào một cuộc khủng hoảng tinh thần, sa vào khuynh hướng tôn giáo thần bí. - Năm 1852, ông từ bỏ văn nghiệp và giam mình cầu nguyện, tuyệt thực rồi mất tại nhà một người bạn ở Mát-xcơ-va. b. Tác phẩm nổi tiếng - Tác phẩm nổi tiếng của ông bao gồm có: Ta-rút Bun-ba (truyện -1835), Những điền chủ cổ xưa (truyện, 1835), Bức chân dung (truyện, 1835), Nhật kí người điên (truyện, 1835), Cái mũi (truyện, 1836), Quan thanh tra (hài kịch, 1836), Chiếc áo khoác (truyện, 1842), Những linh hồn chết (tiểu thuyết, 1842). c. Phong cách sáng tác + Phần nhiều các tác phẩm hiện thực của Gô-gôn thể hiện cơn mê sảng của thực tại đương thời với những hình tượng con người bị đồ vật hóa, thảm hại, trống rỗng, tồn tại như những bóng ma và luôn ám ảnh về sự báo ứng. + Giọng văn trào phúng của Gô-gôn một mặt thể hiện thái độ phủ nhận thực tại nhố nhăng đương thời “qua tiếng cười thế gian thấy rõ và những giọt nước mắt thế không trông thấy”. Mặt khác, lại đau đấu niềm hi vọng vào một thực tại khác xứng đáng hơn với cuộc sống con người. 2. Tác phẩm - Hài kịch năm hồi Quan thanh tra được Gô-gôn sáng tác trên cơ sở một giai thoại do Pu-skin gợi ý. - Vở hài kịch là một đỉnh cao trong sự nghiệp sáng tác của ông và ảnh hưởng đến sự phát triển của sân khấu hài kịch thế giới. - Quan thanh tra không chỉ là vở kịch đả kích “tất cả những gì tệ hại của nước Nga” đầu thế kỉ XIX mà còn khơi dậy nỗi đau về sự tồn tại trống rỗng, phi lí của con người và niềm hi vọng vào cuộc sống tốt đẹp. - Nhân vật quan trọng là một trong những lớp kịch đặc sắc nhất của Quan thanh tra. | [1.1.NC1a: HS biết sử dụng công cụ tìm kiếm và các bộ lọc để truy cập thông tin về tác giả Gô-gôn và bối cảnh xã hội Nga thế kỷ XIX.]
|
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
+ Nhận biết được bối cảnh, tình huống cũng như hành động kịch.
+ Phân tích được những nhân vật trong vở kịch.
+ Nhận xét về xung đột và kết cấu của vở kịch.
+ Thủ pháp trào phúng và ngôn từ sử dụng trong đoạn trích.
- Nội dung: Sử dụng SGK chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Nhân vật quan trọng.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Nhân vật quan trọng.
- Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Nhân vật quan trọng đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời HS chọn.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- GV sử dụng các công cụ sáng tạo bài tập tương tác như Kahoot!, Quizizz, ActivePresenter,… để cùng học sinh ôn tập lại những nội dung vừa học trong bài.
- GV gửi link cho HS để thực hiện làm bài.
- GV lần lượt nêu các câu hỏi:
Trường THPT:……………………… Lớp:………………………………….. Họ và tên:……………………………..
PHIẾU BÀI TẬP VĂN BẢN NHÂN VẬT QUAN TRỌNG Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Đoạn trích Nhân vật quan trọng được trích từ tác phẩm nào? A. Quan thanh tra. B. Quan tham. C. Chiếc áo khoác. D. Cái mũi. Câu 2: Quan thanh tra của Gô-gôn là thể loại kịch nào? A. Bi kịch. B. Chính kịch. C. Hài kịch. D. Nhạc kịch. Câu 3: Đoạn trích Nhân vật quan trọng nằm ở hồi mấy của hài kịch Quan thanh tra? A. Hồi I. B. Hồi II. C. Hồi III. D. Hồi IV. Câu 4: ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
THAM KHẢO: Sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.
Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-ngu-van-12-ket-noi-bai-5-van-ban-1-nhan-vat-quan-trong
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
- HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản Nhân vật quan trọng hoàn thành Phiếu bài tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV quan sát bảng kết quả trò chơi của HS, lắng nghe và giải đáp thắc mắc của HS.
- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:
| 1. A | 2. C | 3. C | 4. A | 5. C | 6. A |
[5.2.NC1a: HS tham gia trò chơi trắc nghiệm củng cố trên ứng dụng tương tác trực tuyến để giáo viên thu thập dữ liệu học tập tức thời.]
Nhiệm vụ 2: Luyện tập theo văn bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.
Câu 1: Nêu chủ đề tư tưởng của văn bản?
Câu 2: Điều gì làm nên sức sống của một vở kịch qua các thời đại khác nhau và trong các bối cảnh tiếp nhận khác nhau?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
- HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản Nhân vật quan trọng trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc đáp án trước lớp.
- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:
- GV gợi ý:
Câu 1:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS nâng cao, mở rộng kiến thức.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng.
c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Giáo án word văn 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt văn 12 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm văn 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm văn 12 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề văn 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề văn 12 kết nối tri thức
- Soạn văn 12 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập văn 12 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề văn 12 kết nối tri thức
- Lý thuyết văn 12 kết nối tri thức
- Soạn ngắn văn 12 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Ngữ văn 12 kết nối tri thức
- Văn mẫu 12 kết nối tri thức
- Đề thi ngữ văn 12 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Ngữ văn 12 Kết nối tri thức
- Tóm tắt tác phẩm văn 12 kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Ngữ văn 12 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS và AI Ngữ văn 12 - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn
