GA tích hợp NLS - AI Ngữ văn 12 Bài 5: Viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên, xã hội
Giáo án năng lực số và AI Ngữ văn 12 Bài 5: Viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên, xã hội được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TIẾT : VIẾT BÁO CÁO NGHIÊN CỨU VỀ MỘT VẤN ĐỀ TỰ NHIÊN, XÃ HỘI
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- HS nhận biết được yêu cầu của kiểu bài viết bài nghị luận về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ (những hoài bão, ước mơ).
- Thực hành viết được báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên, xã hội; có sử dụng sơ đồ, bảng biểu, có thuyết minh các hình ảnh minh họa, có sử dụng trích dẫn, cước chú và biết trình bày phần tài liệu tham khảo.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự học và tự chủ: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, để biết cách viết báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên, xã hội.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác để giải quyết vấn đề về viết báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên, xã hội.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ các thông tin liên quan đến bài học; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
- Nắm được yêu cầu cần có khi viết báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên, xã hội.
Năng lực số
- 1.1.NC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm và các bộ lọc nâng cao để truy cập, chọn lọc các nguồn dữ liệu tin cậy cho báo cáo.
- 3.1.NC1a: Sử dụng các phần mềm văn phòng (Word, Excel) để tạo lập sơ đồ, bảng biểu và quản lý trích dẫn tự động.
- 6.1.NC1a: Nhận biết vai trò của AI trong việc hỗ trợ xử lý số liệu thô và gợi ý cấu trúc báo cáo khoa học.
- 6.2.NC1a: Sử dụng câu lệnh (prompt) để AI hỗ trợ tóm tắt tài liệu tham khảo và gợi ý các hướng nghiên cứu mới từ dữ liệu có sẵn.
- 6.3.NC1a: Sử dụng AI để kiểm tra tính nhất quán của định dạng trích dẫn (APA/MLA) và đối soát dữ liệu trong báo cáo để đảm bảo tính trung thực.
Năng lực AI:
- 12.C2.1: Các yêu cầu dành cho công cụ AI hỗ trợ các hoạt động học tập và xã hội (Học sinh biết cách tùy chỉnh yêu cầu hệ thống AI thông qua việc xây dựng các câu lệnh prompt bối cảnh phức hợp và phân vai chuyên gia nghiên cứu để AI hỗ trợ tóm tắt tài liệu, xử lý số liệu thô và gợi ý các cấu trúc biểu đồ tối ưu cho báo cáo trong Hoạt động 3 - Quy trình viết).
- 12.A1.2: Con người trong hệ thống AI (Học sinh phân tích được vai trò kiểm soát và ra quyết định tối cao của bản thân đối với kết quả nghiên cứu; chủ động đối soát, kiểm chứng độ chuẩn xác của dữ liệu và nhận định do AI gợi ý trước khi đưa vào báo cáo trong Hoạt động 3 - Quy trình viết).
- 12.B2.1: Mức độ rủi ro với AI (Học sinh nhận diện và tự đánh giá được rủi ro vi phạm đạo đức học thuật khoa học như đạo văn, ngụy tạo số liệu hoặc lỗi sai lệch định dạng trích dẫn nguồn (APA/MLA) do lỗi ảo giác thông tin nếu quá lạm dụng các công cụ AI tạo sinh văn bản tự động trong Hoạt động Luyện tập - Vận dụng).
3. Phẩm chất
- Tích cực tìm kiếm tư liệu để hoàn thiện bài viết, cẩn trọng để tạo lập một báo cáo nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên xã hội.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD
- SGK, SGV Ngữ văn 12;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Đối với HS
- SGK, SBT Ngữ văn 12.
- Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
- Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Yêu cầu cần đạt
a. Mục tiêu: Nhận biết được yêu cầu cần đạt khi viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên, xã hội.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS nhận biết được các bước khi viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên, xã hội.
d. Tổ chức thực hiện
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Nhiệm vụ 1: Yêu cầu cần đạt với kiểu bài viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên xã hội Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu hỏi: + Để viết được báo cáo nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên, xã hội cần lưu ý những yêu cầu nào? - GV yêu cầu HS sử dụng laptop để AI tóm tắt các yêu cầu bắt buộc của một bản báo cáo khoa học theo tiêu chuẩn hiện hành (như cấu trúc IMRAD). Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ được giao. - HS đối chiếu kết quả từ AI với nội dung trong SGK để khắc sâu kiến thức về: tóm tắt, từ khóa, cước chú, tài liệu tham khảo. - GV quan sát và hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo sản phẩm - GV mời đại diện HS trình bày kết quả trước lớp. - GV yêu cầu cả lớp lắng nghe và bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - GV nhận xét về thái độ làm việc và kết quả học tập của HS. - GV chốt kiến thức và dẫn dắt sang hoạt động mới. | I. Yêu cầu cần đạt - Giới thiệu được đề tài nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên, xã hội: nêu được câu hỏi nghiên cứu (vấn đề) chính cần giải quyết. - Trình bày được kết quả nghiên cứu thông qua hệ thống luận điểm sáng rõ, phù hợp với các dữ liệu đã qua thu thập. - Thể hiện được các nhìn toàn cảnh về vấn đề nghiên cứu và quan điểm của người viết. - Biết vận dụng các thao tác nghiên cứu cơ bản, khai thác các nguồn tham khảo đáng tin cậy. - Sử dụng hiệu quả sơ đồ, bảng biểu; có thuyết minh các hình ảnh minh họa, có sử dụng trích dẫn, cước chú và biết trình bày phần tài liệu tham khảo theo đúng quy định.
| 6.1.NC1a: HS nhận biết vai trò của AI trong việc hỗ trợ xử lý số liệu thô và gợi ý cấu trúc báo cáo khoa học. |
Hoạt động 2: Đọc và phân tích ngữ liệu tham khảo
a. Mục tiêu: HS phân tích ngữ liệu Mĩ thuật Việt Nam thời mở cửa.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS phân tích ngữ liệu tham khảo.
d. Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Quy trình viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên, xã hội
a. Mục tiêu: Viết được báo cáo nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên, xã hội.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để thực hiện yêu cầu được giao.
c. Sản phẩm học tập: Bài làm của HS và chuẩn kiến thức GV
d. Tổ chức thực hiện
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Nhiệm vụ 1: Quy trình viết bài Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi: + Tóm tắt quy trình viết báo cáo về một vấn đề tự nhiên, xã hội. - GV gợi ý HS sử dụng máy tính nhập dữ liệu thô thu thập được từ khảo sát vào AI và yêu cầu: "Dựa trên dữ liệu này, hãy gợi ý các loại biểu đồ phù hợp nhất để thể hiện xu hướng và đề xuất 3 luận điểm chính cho báo cáo". - GV hướng dẫn HS sử dụng phần mềm Excel hoặc công cụ thiết kế số để tạo lập các biểu đồ/sơ đồ từ gợi ý của AI và chèn vào bản thảo Word. - GV hướng dẫn HS kỹ năng tương tác thông minh khi sử dụng các công cụ AI (ChatGPT/Gemini) hỗ trợ nghiên cứu, HS cần áp dụng kỹ năng tùy chỉnh yêu cầu hệ thống (prompt bối cảnh nâng cao). Hãy ra lệnh dạng: “Đóng vai một nhà khoa học dữ liệu xã hội học, dựa trên dữ liệu khảo sát thô dưới đây của 100 học sinh lớp 12 [dữ liệu], hãy đề xuất 3 loại biểu đồ phù hợp nhất để biểu diễn xu hướng và phác thảo cấu trúc báo cáo nghiên cứu theo định dạng IMRAD chuẩn khoa học.” - GV định hướng vai trò làm chủ của HS, con người luôn giữ quyền kiểm soát và ra quyết định cuồi cùng. HS phải đối soát trực tiếp các số liệu và biểu đồ do AI đề xuất với phiếu khảo sát gốc và tài liệu học khoa học chính thống, tuyệt đối không sử dụng kết quả của AI khi chưa được kiểm chứng. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hiện nhiệm vụ học tập. - GV quan sát và hỗ trợ (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả học tập và thảo luận - GV mời 1 - 2 học sinh trình trước lớp. - GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét đánh giá và chuẩn kiến thức GV. | I. Quy trình viết bài - Bước 1: Lựa chọn đề tài - Bước 2: Thu thập, phân tích và đánh giá thông tin, xây dựng đề cương nghiên cứu: + Thông tin phục vụ cho báo cáo đề tài nghiên cứu, các luận điểm phải được triển khai một cách rõ ràng, có hệ thống, giúp người đọc dễ nắm bắt, các cứ liệu cần chính xác, khách quan.
+ HS thực hiện viết bài theo đề cương đã xây dựng. Báo cáo cần thể hiện cách tiếp cận riêng và quan điểm của người viết đối với vấn đề nghiên cứu.
+ HS tự chỉnh sửa, hoàn thiện. + Chú ý kiểm tra tính chính xác cả về nội dung và hình thức. | 6.2.NC1a: HS sử dụng câu lệnh (prompt) để AI hỗ trợ tóm tắt tài liệu tham khảo và gợi ý các hướng nghiên cứu mới từ dữ liệu có sẵn. 3.1.NC1a: HS sử dụng các phần mềm văn phòng (Word, Excel) để tạo lập sơ đồ, bảng biểu và quản lý trích dẫn tự động. 12.C2.1: Học sinh biết xây dựng câu lệnh prompt nâng cao có bối cảnh và phân vai cụ thể cho AI để xử lý số liệu thô và gợi ý cấu trúc báo cáo tối ưu. 12.A1.2: Học sinh thực hiện vai trò kiểm soát và ra quyết định tối cao của con người, chủ động kiểm chứng dữ liệu do AI gợi ý nhằm đảm bảo tính xác thực của nghiên cứu. |
Bảng kiểm kĩ năng viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên, xã hội
| STT | Yêu cầu | Đạt | Chưa đạt | |
| 1 | Giới thiệu đề tài nghiên cứu, nêu được câu hỏi nghiên cứu. | |||
| 2 | Trình bày kết quả nghiên cứu thông qua hệ thống luận điểm. | |||
| 3 | Thể hiện cái nhìn toàn cảnh về vấn đề nghiên cứu và quan điểm của người viết. | |||
| 4 | Vận dụng các thao tác nghiên cứu cơ bản, khai thác các nguồn tham khảo đáng tin cậy. | |||
| 5 | Sử dụng hiệu quả sơ đồ, bảng biểu, có thuyết minh các hình ảnh minh họa, có sử dụng trích dẫn, cước chú và biết trình bày phần tài liệu tham khảo theo đúng quy trình. | |||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS thực hành viết bài và chỉnh sửa, hoàn thiện bài báo cáo.
b. Nội dung: GV giao bài tập, HS suy nghĩ, trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS chỉnh sửa, hoàn thiện bài viết
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Giáo án word văn 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt văn 12 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm văn 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm văn 12 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề văn 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề văn 12 kết nối tri thức
- Soạn văn 12 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập văn 12 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề văn 12 kết nối tri thức
- Lý thuyết văn 12 kết nối tri thức
- Soạn ngắn văn 12 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Ngữ văn 12 kết nối tri thức
- Văn mẫu 12 kết nối tri thức
- Đề thi ngữ văn 12 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Ngữ văn 12 Kết nối tri thức
- Tóm tắt tác phẩm văn 12 kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Ngữ văn 12 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS và AI Ngữ văn 12 - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn