GA tích hợp NLS và AI Công nghệ 12 LNTS Bài 1: Vai trò và triển vọng của lâm nghiệp

Giáo án năng lực số và AI Công nghệ 12 (Lâm nghiệp - Thuỷ sản) Bài 1: Vai trò và triển vọng của lâm nghiệp được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ LÂM NGHIỆP

BÀI 1: VAI TRÒ VÀ TRIỂN VỌNG CỦA LÂM NGHIỆP

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Trình bày được vai trò và triển vọng của lâm nghiệp đối với đời sống và môi trường.
  • Nêu được các đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp.
  • Nêu được những yêu cầu cơ bản đối với người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong lâm nghiệp.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

  • Năng lực tìm hiểu công nghệ: Lựa chọn được các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu về vai trò và triển vọng của lâm nghiệp đối với đời sống và môi trường.
  • Năng lực vận dụng kiến thức đã học: Nhận thức được sở thích, sự phù hợp của bản thân với các ngành nghề trong lâm nghiệp. 

Năng lực số:

  • 1.2.NC1b: Thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá được dữ liệu, thông tin và nội dung số.
  • 2.1.NC1a: Lựa chọn được các phương pháp giao tiếp số phù hợp được xác định rõ ràng và phù hợp với quy trình cho một bối cảnh cụ thể. 
  • 3.1.NC1b: Thể hiện được bản thân thông qua việc tạo ra các phương tiện số. 
  • 5.2.NC1b: Điều chỉnh và tùy chỉnh được môi trường số theo nhu cầu cá nhân. 
  • 6.2.NC1a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh để giải quyết các vấn đề cụ thể.

Năng lực AI :

  • 12.C2.1: Các yêu cầu dành cho công cụ AI hỗ trợ các hoạt động học tập và xã hội (Học sinh biết cách phân tích nhu cầu định hướng nghề nghiệp của bản thân để xây dựng và tùy chỉnh bộ câu lệnh đầu vào tối ưu, khai thác hiệu quả mô hình ngôn ngữ lớn Gen AI làm trợ lý học tập trong Hoạt động Vận dụng).
  • 12.A3.1: Trách nhiệm công dân trong xã hội có AI (Học sinh thể hiện trách nhiệm và tính trung thực học thuật: sử dụng AI có đạo đức, tự thực hiện việc đối chiếu và kiểm chứng thông tin hướng nghiệp do AI cung cấp, tuyệt đối không lạm dụng sao chép nguyên văn phản hồi từ máy trong Hoạt động Vận dụng).

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Có ý thức tìm hiểu về vai trò, triển vọng của lâm nghiệp và các ngành nghề trong lâm nghiệp. 

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản.
  • Phiếu bài tập cho HS. 
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Tranh ảnh, video về vai trò, triển vọng của lâm nghiệp và các đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, phần mềm bản đồ tư duy số (XMind/ Mind Meister), công cụ trợ lý AI (như ChatGPT, Gemini, Copilot).
  • Hệ thống trắc nghiệm trên Quizizz/website kenhhoctap.edu.vn.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản.
  • Tìm hiểu trước thông tin phục vụ cho bài học qua SGK Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản và internet. 
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Vai trò của lâm nghiệp

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống con người và môi trường sinh thái.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, làm việc cá nhân, khai thác Hình 1.2,  thông tin mục I.1, I.2 SGK tr.7, 8 và trả lời câu hỏi:

- Trình bày vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống con người.

- Trình bày vai trò của lâm nghiệp đối với môi trường sinh thái. 

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vai trò của lâm nghiệp và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu vai trò của lâm nghiệp

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác thông tin mục I.1 SGK tr.7 và trả lời câu hỏi: Nêu vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống con người.

- GV cung cấp thêm cho HS một số hình ảnh, video về vai trò của lâm nghiệp.

kenhhoctapkenhhoctap
Cung cấp lâm sản

kenhhoctap

Bách hợp

kenhhoctap

Sâm Vũ Diệp

Cung cấp lâm sản
kenhhoctapkenhhoctap

Tạo công ăn việc làm và thu nhập cho người dân

   

kenhhoctapkenhhoctap
Rừng tín ngưỡng

- GV cung cấp thêm mã QR chứa đường dẫn đến kho dữ liệu hình ảnh, video số, và một đoạn tư liệu âm thanh số trích lục từ lễ hội cúng thần rừng truyền thống để minh họa sinh động cho vai trò tín ngưỡng.

- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 1.2 SGK tr.7 và trả lời câu hỏi mục Khám phá SGK tr.8: Nêu các vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống con người.

kenhhoctap

kenhhoctap

- GV cho HS đọc phần Thông tin bổ sung SGK – tr.8.

Theo báo cáo của Tổng cục Lâm nghiệp, năm 2022 cả nước đã khai thác 19,7 triệu kenhhoctap gỗ. Giá trị xuất khẩu lâm sản năm 2022 ước đạt khoảng 16,928 tỉ USD, tăng 6,1% so với năm 2021. Trong đó, xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ ước đạt 15,85 tỉ USD, còn lại là lam sản ngoài gỗ đạt 1,1 tỉ USD.

Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS sử dụng smartphone quét mã QR, truy cập internet để nghiên cứu hình ảnh, video và tệp âm thanh số.

- HS khai thác thông tin trong mục và tư liệu do GV cung cấp để trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 cặp đôi trình bày vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống con người.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mục Khám phá SGK tr.8 (Đính kèm phía dưới Hoạt động 1).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về vai trò của trồng rừng.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới. 

I. Vai trò của lâm nghiệp

1. Vai trò đối với đời sống con người

- Cung cấp lâm sản, đặc sản cây công nghiệp phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu.

- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản.

- Cung cấp dược liệu quý phục vụ nhu cầu chữa bệnh và nâng cao sức khỏe cho con người.

- Tạo công ăn việc làm, mang lại nguồn thu nhập chính giúp ổn định đời sống của đồng bào các dân tộc miền núi.

- Vai trò tín ngưỡng.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

1.2.NC1b: HS tiến hành đánh giá được độ tin cậy của dữ liệu môi trường tra cứu từ internet, thực hiện phân tích, diễn giải và trích lục thông tin chuẩn xác.

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu vai trò của chăm sóc rừng

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV trình chiếu hình ảnh kết hợp dẫn dắt về vai trò của lâm nghiệp đối với môi trường sinh thái.

kenhhoctapkenhhoctap
Rừng phòng hộ đầu nguồn
kenhhoctapkenhhoctap
Rừng phòng hộ ven biển
kenhhoctap
Rừng phòng hộ khu công nghiệp và đô thị
kenhhoctap

kenhhoctap

Nấm thông

Rừng là môi trường sống của nhiều loài sinh vật

   

- GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi và trả lời câu hỏi mục Kết nối năng lực SGK tr.8: Sử dụng internet, sách, báo,... tìm hiểu về vai trò của lâm nghiệp trong việc ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường sinh thái. 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các cặp đôi truy cập internet, sử dụng công cụ tìm kiếm Google để duyệt, lọc các bài báo khoa học, báo cáo môi trường đáng tin cậy.

- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung cấp và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu vai trò của lâm nghiệp đối với môi trường sinh thái.

- GV mời đại diện 1 – 2 cặp đôi trả lời câu hỏi mục Kết nối năng lực SGK tr.8 (Đính kèm phía dưới Hoạt động 1).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về vai trò của lâm nghiệp đối với môi trường sinh thái.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

2. Vai trò đối với môi trường sinh thái

- Việc bảo vệ, phát triền rừng phòng hộ đầu nguồn có vai trò điều hòa dòng chảy; chống xói mòn rửa trôi, giảm thiểu lũ lụt, hạn hán; giữ ổn định nguồn nước.

- Viêc bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ ven biển có vai trò chắn sóng, chắn gió, chống cát bay, chống sự xâm nhập của nước mặn,...bảo vệ đồng ruộng và khu dân cư ven biển.

- Việc bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ khu công nghiệp và khu đô thị có vai trò làm sạch không khí, giảm thiểu tiếng ồn, điều hòa khí hậu, tạo ra môi trường sống trong lành cho con người và tạo điều kiện cho công nghiệp phát triển.

- Rừng là môi trường sống của nhiều loài động vật, thực vật, vi sinh vật; là nơi bảo tồn đa dạng sinh học, đặc biệt đối với các loài nấm, thực vật, động vật quý hiếm.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

5.2.NC1b: HS đánh giá nhu cầu thông tin, biết lựa chọn công cụ tìm kiếm số khả thi (Google Search) để giải quyết nhiệm vụ bài học.

Trả lời câu hỏi Khám phá SGK tr.8

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

 

   

Hoạt động 2: Triển vọng của lâm nghiệp

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được triển vọng của lâm nghiệp.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, cặp đôi, khai thác thông tin mục II.1, II.2, II.3, SGK tr.8, 9 trả lời câu hỏi:

- Vì sao rừng lại có vai trò quan trọng trong bảo tồn đa dạng sinh học và bảo vệ môi trường sinh thái?

- Phân tích triển vọng phát triển lâm nghiệp của Việt Nam và địa phương em.

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1, câu trả lời của HS về triển vọng của lâm nghiệp và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

 Hoạt động 3: Đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, cặp đôi, khai thác thông tin mục III.1, III.2, III.3, III.4 SGK tr.9, 10 trả lời câu hỏi:

- Tìm hiểu một số loại lâm sản ngoài gỗ trong các khu rừng trông của nước ta.

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 2, câu trả lời của HS về đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS 

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu đối tượng là các cơ thể sống, có chu kì sinh trưởng dài.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giao nhiệm vụ cho HS khai thác thông tin mục III.1 SGK tr.9, 10 và điền vào Phiếu học tập số 2: Đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp.

- Nhiệm vụ: Tóm tắt 4 đặc trưng cơ bản dưới dạng một sơ đồ tư duy trực quan bằng cách sử dụng các ứng dụng số miễn phí (XMind, Canva hoặc MindMeister).

PHIẾU HỌC TẬP

ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA SẢN XUẤT LÂM NGHIỆP

Đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệpNội dung
Đối tượng là các cơ thể sống, có chu kì sinh trưởng dài  
Địa bàn rộng lớn, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất. 
Ngành sản xuất đa dạng và có nhiều lợi ích đặc thù. 
Sản xuất lâm nghiệp mang tính thời vụ cao. 

   

- GV cung cấp cho HS một số tư liệu cho HS tham khảo:

kenhhoctapkenhhoctap
Cây trầm hươngCây lim
kenhhoctapkenhhoctap
Cây cao suCây cà phê

   

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác thông tin trong tin trong mục và tư liệu do GV cung cấp, hoàn thành Phiếu học tập số 2 và trả lời câu hỏi. 

- HS làm việc cặp đôi, thao tác trên thiết bị, thiết kế cấu trúc sơ đồ, chỉnh sửa màu sắc, hình khối để thể hiện rõ nét 4 đặc trưng.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm nêu những lưu ý của đối tượng là các cơ thể sống, có chu kì sinh trưởng dài theo Phiếu học tập số 2.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, hoàn chỉnh Phiếu học tập số 1.

- GV kết luận về đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới. 

III. Đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp

1. Đối tượng là các cơ thể sống, có chu kì sinh trưởng dài

- Đối tượng của sản xuất lâm nghiệp là cây rừng có chu kì sống dài, thời gian từ khi trồng đến khi thu hoạch có thể kéo dài hàng chục năm. 

- Để sản xuất lâm nghiệp đảm bảo tính ổn đinh, hiệu quả cao, cần chú ý:

+ Lựa chọn đối tượng cây rừng phù hợp với thời gian giao rừng, cho thuê rừng.

+ Lập kế hoạch sản xuất phù hợp với từng giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây rừng.

+ Trồng xen canh cây trồng ngắn ngày phù hợp dưới tán rừng để tạo thu nhập thường xuyên và nâng cao hiệu quả kinh tế.

+ Thường xuyên chọn lọc, duy trì chất lượng các giống hiện có, nhập nội những giống tốt, tiến hành lai tạo để tạo ra những giống mới có năng suất cao, chất lượng tốt, thích hợp với điều kiện từng vùng và từng địa phương.

   

   

   

   

   

   

3.1.NC1b: HS tự tạo và chỉnh sửa được nội dung số ở các định dạng đa phương tiện (hình ảnh/sơ đồ tư duy số), biết lựa chọn cách thể hiện bản thân khoa học và sáng tạo thông qua phương tiện số.

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu địa bàn rộng lớn, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

2. Địa bàn rộng lớn, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

 

Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu ngành sản xuất đa dạng và có nhiều lợi ích đặc thù

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

3. Ngành sản xuất đa dạng và có nhiều lợi ích đặc thù

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

 

Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu sản xuất lâm nghiệp mang tính thời vụ cao

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

4. Sản xuất lâm nghiệp mang tính thời vụ cao

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

 

Trả lời câu hỏi Kết nối năng lực SGK tr.11

Một số loại lâm sản ngoài gỗ trong các khu rừng trồng của nước ta:

+ Sản phẩm của các cây thuộc nhóm lâm nghiệp như: tre, nứa, suối, vầu. 

+ Các sản phẩm hoang dại từ rừng, các nguyên liệu trong rừng như: cánh kiến , nhựa cây, quả có dầu, quả có hạt.

   

KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

 

   

 Hoạt động 4: Yêu cầu cơ bản đối với người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong lâm nghiệp

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được yêu cầu cơ bản đối với người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong lâm nghiệp.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, cặp đôi, khai thác thông tin mục IV

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về yêu cầu cơ bản đối với người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong lâm nghiệp. 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Vai trò và triển vọng của lâm nghiệp. 

b. Nội dung: 

- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Vai trò và triển vọng của lâm nghiệp. 

- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.11.

c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học Vai trò và triển vọng của lâm nghiệp. 

- GV cung cấp mã QR/ đường Links cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc trang web kenhhoctap.edu.vn để củng cố toàn bài.

- GV phát Phiếu bài tập cho HS cả lớp thực hiện trong thời gian 10 phút:

Trường THPT:………………………………………….

Lớp:……………………………………………………..

Họ và tên:……………………………………………….

   

PHIẾU BÀI TẬP CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP – THUỶ SẢN 12

BÀI 1: VAI TRÒ VÀ TRIỂN VỌNG CỦA LÂM NGHIỆP

   

PHẦN I : Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của lâm nghiệp đối với môi trường ?

A. Giữ đất, giữ nước, điều hòa dòng chảy, chống xói mòn ở những khu vực đầu nguồn.

B. Chắn sóng, chắn gió, chống cát bay ở những khu vực ven biển.

C. Điều tiết ánh sáng ở những khu dân cư, khu công nghiệp và khu đô thị.

D. Bảo tồn nguồn gene sinh vật và đa dạng sinh học.

Câu 2: Có các nhận định về vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống như sau:

(1) Cung cấp gỗ cho xây dựng nhà, công trình công cộng.

(2) Cung cấp nguyên liệu cho ngành chế biến thực phẩm, dược, mĩ phẩm.

(3) Cải thiện thu nhập cho người tham gia trồng rừng.

(4) Cung cấp thịt, cá, sữa.

(5) Mang lại giá trị thẩm mĩ, dịch vụ du lịch và giải trí.

Các nhận định đúng là:

A. (1), (2), (3), (4).B. (2), (3), (4), (5).
C. (1), (2), (3), (5).D. (1), (2), (4), (5).

Câu 3: Một trong những vai trò quan trọng của rừng phòng hộ đầu nguồn là:

A. làm giảm độ dốc cho đất rừng.

B. điều hòa dòng chảy, chống xói mòn đất.

C. làm tăng nhiệt độ không khí.

D. làm giảm lượng mưa hằng năm.

Câu 4: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.

- HS thực hiện hành vi số: Toàn lớp mở ứng dụng trình duyệt, nhập mã PIN của phần mềm Quizizz/Kahoot và tập trung nhấn chọn câu trả lời đúng trên thiết bị số cá nhân. 

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- Phần mềm tự động tổng hợp kết quả của cả lớp, hiển thị danh sách các bạn xuất sắc nhất. GV gọi 1 – 2 HS giải thích câu trả lời có tỉ lệ sai nhiều nhất.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng. 

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

Phần 1 :

Câu hỏi12345
Đáp ánCCBBB
Câu hỏi67 
Đáp ánAD 

Phần 2 :

Câu 1Câu 2
SĐ
ĐS
ĐĐ
SĐ

[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác kĩ thuật số rõ ràng và thường xuyên; vận dụng smartphone cá nhân để tham gia trả lời nhanh hệ thống câu hỏi giải bài tập kiểm tra đánh giá trên phần mềm Google Forms/Quizizz/Kahoot đồng bộ đúng quy trình.]

- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm online.

Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-cong-nghe-12-ln-ts-ket-noi-bai-1-vai-tro-va-trien-vong-cua-lam-nghiep

- GV chuyển sang nội dung mới. 

Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập 2  - phần Luyện tập SGK tr.11

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi và trả lời câu hỏi: Trình bày những yêu cầu cơ bản đối với người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong lâm nghiệp.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm thông tin trên sách, báo, internet và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày những yêu cầu cơ bản đối với người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong lâm nghiệp.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:

Những yêu cầu cơ bản đối với người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong lâm nghiệp:

  • Có sức khỏe tốt, chịu khó và có trach nhiệm cao trong công việc.
  • Có kiến thức cơ bản về quy luật phát sinh, phát triển của  cây rừng.
  • Có kiến thức, kĩ năng cơ bản về trồng, chăm sóc, khai thác và bảo vệ tài nguyên rừng bền vững; có khả năng sử dụng, vận hành các thiết bị, máy móc trong trồng, chăm sóc, khai thác và bảo vệ rừng.
  • Tuân thủ an toàn lao động và công ước quốc tế liên quan đến khai thác và bảo vệ tài nguyên rừng; có ý thức bảo vệ môi trường.
  • Yêu thiên nhiên, đam mê, yêu thích công việc trồng và chăm sóc cây rừng; có khả năng nhớ tên và phân loại các loài thực vật, yêu thích hoạt động ngoài trời.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Củng cố kiến thức đã học về Vai trò và triển vọng của lâm nghiệp. 

- Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.11.

c. Sản phẩm: Câu trả lời bài tập phần Vận dụng SGK tr.11.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..