GA tích hợp NLS và AI Công nghệ 12 LNTS Bài 6: Ý nghĩa, nhiệm vụ, thực trạng của việc bảo vệ và khai thác rừng
Giáo án năng lực số và AI Công nghệ 12 (Lâm nghiệp - Thuỷ sản) Bài 6: Ý nghĩa, nhiệm vụ, thực trạng của việc bảo vệ và khai thác rừng được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG III: BẢO VỆ VÀ KHAI THÁC TÀI NGUYÊN RỪNG BỀN VỮNG
BÀI 6: Ý NGHĨA, NHIỆM VỤ, THỰC TRẠNG CỦA VIỆC BẢO VỆ
VÀ KHAI THÁC RỪNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được ý nghĩa, nhiệm vụ của việc bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững.
- Đánh giá được thực trạng trồng, chăm sóc, bảo vệ và khai thác rừng ở địa phương.
- Đề xuất được biện pháp nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên rừng.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Năng lực tìm hiểu công nghệ: Lựa chọn được các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu về nghĩa, nhiệm vụ của việc bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững.
Năng lực số:
- 1.2.NC1b: Thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá được dữ liệu, thông tin và nội dung số.
- 2.1.NC1a: Lựa chọn được các phương tiện giao tiếp số phù hợp, được xác định rõ ràng và phù hợp với quy trình cho một bối cảnh cụ thể.
- 3.3.NC1b: Xây dựng được các giấy phép hoặc quyền sở hữu trí tuệ phù hợp cho các mục nội dung số tự tạo.
- 5.2.NC1a: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó.
- 6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể.
Năng lực AI:
- 12.B3.1: Trách nhiệm trong hệ sinh thái AI (Học sinh trình bày được vai trò và trách nhiệm của cá nhân trong việc giám sát, phản hồi lỗi của hệ thống AI giám sát rừng, đồng thời biết đề xuất xây dựng các quy chế, quy định sử dụng AI an toàn tại địa phương).
- 12.D2.1: Phát triển hệ thống AI (Học sinh biết phân tích nguyên nhân của các vấn đề phát sinh trong hoạt động thực tế của một hệ thống AI lâm nghiệp và đề xuất hoặc lựa chọn được giải pháp kỹ thuật phù hợp để cải tiến hệ thống hoạt động ổn định).
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ tài nguyên rừng thông qua các hoạt động phù hợp có liên quan đến bảo vệ tài nguyên rừng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản.
- Phiếu bài tập cho HS.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Tranh ảnh, video về ý nghĩa và nhiệm vụ của bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, công cụ trợ lý AI (như ChatGPT, Gemini, Copilot), phần mềm Padlet, phần mềm bản đồ lâm nghiệp GIS (QGIS/ Google Earth Pro).
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản.
- Tìm hiểu trước thông tin phục vụ cho bài học qua SGK Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản và internet.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp HS tái hiện những kiến thức, kinh nghiệm đã có về ý nghĩa, nhiệm vụ, thực trạng của bảo vệ và khai thác rừng bền vững, đồng thời gợi mở những vấn đề mới về ý nghĩa, nhiệm vụ của bảo vệ và khai thác rừng bền vững nhằm kích thích HS mong muốn tìm hiểu bài học mới.
b. Nội dung: GV tổ chức trò chơi đóng vai, yêu cầu HS trả lời những câu hỏi liên quan đến ý nghĩa, nhiệm vụ, thực trạng của bảo vệ và khai thác rừng bền vững.
c. Sản phẩm: HS nêu được ý nghĩa, nhiệm vụ, thực trạng của bảo vệ và khai thác rừng bền vững.
d.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV chia sẻ đường link và mã QR của bảng điện tử Padlet công khai.
- GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động đóng vai theo nhóm đôi hỏi đáp về ý nghĩa, nhiệm vụ, thực trạng của bảo vệ và khai thác rừng bền vững:
+ HS1: Nêu tên một vấn đề trong đời sống.
+ HS2: Nêu ý nghĩa, nhiệm vụ, thực trạng,… của bảo vệ và khai thác rừng bền vững về vấn đề đó.
Sau đó, các HS đổi vai cho nhau.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham gia trò chơi, thực hiện yêu cầu của GV.
- HS quan sát dữ liệu hình ảnh, trao đổi nhóm đôi, rút điện thoại di động thông minh quét mã QR và nhập nội dung câu trả lời trực tuyến thời gian thực trên Padlet.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm xung phong trả lời:
+ Ô nhiễm không khí: giúp điều hòa không khí.
+ Xâm nhập mặn: giúp giảm thiểu, ngăn chặn xâm nhập mặn.
+ Thiên tai: giúp ngăn chặn các hiện tượng thiên tai như lũ lụt, sạt lở đất,…, hạn chế thiệt hại do thiên tai gây ra.
…
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Ngoài những ý nghĩa của việc bảo vệ và khai thác rừng như các bạn đã kể, còn có ý nghĩa nào khác? Mỗi chúng ta phải làm gì để bảo vệ và khai thác rừng bền vững? Thực trạng trồng, chăm sóc, bảo vệ và khai thác rừng ở nước ta hiện nay là gì?... Tất cả những câu hỏi này sẽ được trả lời sau khi học xong bài học ngày hôm nay – Bài 6: Ý nghĩa, nhiệm vụ, thực trạng của việc bảo vệ và khai thác rừng.
[1.2.NC1b: HS thực hiện phân tích, diễn giải dữ liệu hình ảnh và âm thanh từ nội dung số (video AI) để xác định nhân tố cụ thể.
2.1.NC1a: HS biết cách lựa chọn phương tiện giao tiếp số phù hợp (nền tảng Padlet công khai) theo đúng quy trình bối cảnh lớp học để thảo luận và gửi phản hồi tương tác.]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu ý nghĩa của việc bảo vệ và khai thác rừng bền vững
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sẽ:
- Hiểu được ý nghĩa của việc bảo vệ và khai thác rừng bền vững đối với đời sống con người, đa dạng sinh học và môi trường sinh thái.
- Nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên rừng.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, làm việc cặp đôi, khai thác thông tin mục I SGK tr.32 trả lời các câu hỏi:
- Ý nghĩa của việc bảo vệ và khai thác rừng bền vững đối với đời sống con người, đa dạng sinh học và môi trường sinh thái?
- Vì sao bảo vệ và khai thác rừng bền vững lại có ý nghĩa bảo vệ đa dạng sinh học và bảo tồn các nguồn gene động vật, thực vật quý hiếm?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ý nghĩa của việc bảo vệ và khai thác rừng bền vững.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu nhiệm vụ của bảo vệ và khai thác rừng bền vững
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sẽ:
- Trình bày nhiệm vụ của việc bảo vệ và khai thác rừng bền vững.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II trong SGK tr.32 – 33, hoạt động nhóm đôi hoàn thành Phiếu học tập số 1 về nhiệm vụ của bảo vệ và khai thác rừng bền vững.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập về nhiệm vụ của bảo vệ và khai thác rừng bền vững.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI | |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II trong SGK tr.28 – 29, hoạt động nhóm đôi hoàn thành Phiếu học tập số 1 về nhiệm vụ của bảo vệ và khai thác rừng bền vững.
- GV đặt thêm tình huống: Để thực hiện nhiệm vụ theo dõi diễn biến rừng hiệu quả, em hãy tìm kiếm và lựa chọn các công cụ số hoặc giải pháp công nghệ nào hỗ trợ? - GV yêu cầu: "Nếu địa phương ứng dụng camera AI hoặc vệ tinh AI để tự động phát hiện hành vi xâm nhập, chặt phá rừng trái phép, thì người dân và chủ rừng có trách nhiệm gì trong việc phản hồi khi hệ thống cảnh báo sai lệch (nhầm lẫn người đi nhặt củi với lâm tặc)? Chúng ta cần đề xuất quy định gì để tránh việc camera giám sát xâm phạm quyền riêng tư của người dân bản địa?" Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác thông tin trong mục để hoàn thành Phiếu học tập số 1. - HS làm việc cá nhân kết hợp thảo luận cặp đôi, mở điện thoại thông minh tra cứu các giải pháp phần mềm lâm nghiệp phổ biến hiện nay phục vụ nhu cầu giám sát. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện các nhóm trình bày mỗi nhiệm vụ của bảo vệ và khai thác rừng bền vững: + Nhóm 1: Trình bày nhiệm vụ của toàn dân đối với việc bảo vệ rừng. + Nhóm 2: Trình bày nhiệm vụ của chủ rừng đối với việc bảo vệ rừng. + Nhóm 3: Trình bày nhiệm vụ của ủy ban nhân dân đối với việc bảo vệ rừng. + Nhóm 4: Trình bày nhiệm vụ khai thác rừng bền vững. - Các nhóm HS còn lại quan sát, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - Đồng thời, HS đề xuất công cụ số lựa chọn ứng dụng giám sát rừng thông minh (như ứng dụng FMS Kien Giang kết hợp GPS định vị, phần mềm bản đồ lâm nghiệp chuyên dụng QGIS/MapInfo hoặc dùng ảnh vệ tinh từ Google Earth Pro) để số hóa tọa độ ranh giới tiểu khu rừng, kịp thời phát hiện biến động mất rừng diện rộng. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, kết luận về các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây rừng: Chăm sóc rừng giúp tăng tỉ lệ sống, rừng trồng sinh trưởng và phát triển tốt, sớm ổn định và cho sản phẩm. - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. | II. Nhiệm vụ của bảo vệ và khai thác rừng bền vững 1. Nhiệm vụ của bảo vệ rừng 2. Nhiệm vụ của khai thác rừng Phiếu học tập số 1 đính kèm phía dưới Hoạt động 2. | 12.B3.1: Học sinh nhận thức rõ ràng quyền và trách nhiệm của người sử dụng công nghệ; biết đề xuất giải pháp thu nhận phản hồi để điều chỉnh hệ thống AI hoạt động công bằng, minh bạch, bảo vệ quyền riêng tư của cộng đồng cư dân ven rừng.
5.2.NC1a: HS biết cách tra cứu, đánh giá các công cụ số và chủ động đề xuất giải pháp công nghệ khả thi (ứng dụng phần mềm QGIS, Google Earth Pro, FMS số) để giải quyết các nhu cầu của nhiệm vụ bảo vệ rừng thực tế. | |
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |||
Hoạt động 3: Tìm hiểu thực trạng trồng, chăm sóc, bảo vệ và khai thác rừng ở nước ta
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sẽ:
- Nhận thức đúng và đầy đủ về thực trạng trồng, chăm sóc rừng ở nước ta.
- Liên hệ với thực tiễn trồng và chăm sóc rừng ở địa phương (nếu địa phương có rừng).
- Nhận thức được đầy đủ thực trạng bảo vệ và khai thác rừng ở nước ta.
- Liên hệ được với thực tiễn bảo vệ và khai thác rừng ở địa phương (nếu địa phương có rừng).
b. Nội dung: GV yêu cầu HS nghiên cứu mục III trong SGK tr.34 – 35, hoạt động nhóm đôi hoàn thành Phiếu học tập số 2 và Phiếu học tập số 3 về thực trạng trồng, chăm sóc, bảo vệ và khai thác rừng ở nước ta.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập về nhiệm vụ của bảo vệ và khai thác rừng bền vững.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Kĩ thuật trồng và chăm sóc rừng.
b. Nội dung:
- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Ý nghĩa, nhiệm vụ, thực trạng của việc bảo vệ và khai thác rừng.
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập 1 phần Luyện tập SGK tr.35.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học Ý nghĩa, nhiệm vụ.
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc trang web kenhhoctap.edu.vn để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR/ đường Links cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.
- GV phát Phiếu bài tập cho HS cả lớp thực hiện trong thời gian 10 phút:
Trường THPT:…………………………………………. Lớp:…………………………………………………….. Họ và tên:……………………………………………….
PHIẾU BÀI TẬP CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP – THUỶ SẢN 12 BÀI 6 : Ý NGHĨA, NHIỆM VỤ, THỰC TRẠNG CỦA VIỆC BẢO VỆ VÀ KHAI THÁC RỪNG
PHẦN I : Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Bảo vệ và khai thác rừng có ý nghĩa như thế nào đối với đa dạng sinh học? A. bảo vệ môi trường sống cho rất nhiều loài thực vật, động vật rừng, trong đó có nhiều loại động, thực vật quý hiếm. B. bảo vệ đa dạng sinh học, bảo tồn nguồn gene các loài động vật, thực vật quý hiếm. C. duy trì diện tích rừng và tài nguyên rừng phù hợp, thông qua đó điều hoà không khí. D. duy trì diện tích rừng và tài nguyên phù hợp, thông qua đó bảo vệ nguồn nước và ngăn chặn các hiện tượng thiên tai như lũ lụt, sạt lở đất. Câu 2: Nhiệm vụ của toàn dân trong bảo vệ rừng là A. tổ chức, chỉ đạo việc phòng cháy chữa cháy rừng, ngăn chặn mọi hành vi gây thiệt hại đến rừng trong địa bàn. B. thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về bảo vệ rừng theo quy định. C. tổ chức tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng. D. bảo vệ rừng của mình, xây dựng và thực hiện phương án, biện oháp bảo vệ hệ sinh thái rừng. Câu 3: Để bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững, cần nghiêm cấm hành vi nào sau đây? A. Chặt phá, khai thác, lấn chiếm rừng trái quy định của pháp luật. B. Xây dựng các khu bản tồn thiên nhiên như vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển. C. Tổ chức tuyền truyền vận động trồng cây gây rừng, phủ xanh đồi trọc. D. Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trên địa phương có rừng. Câu 4: ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
PHẦN II: Câu trắc nghiệm đúng sai Trong mỗi ý A, B, C, D ở mỗi câu, chọn đúng hoặc sai Câu 1: Nhà nước giao đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên cho chủ rừng A để quản lí, bảo vệ và phát triển rừng. Dưới đây là những nhận định về nhiệm vụ bảo vệ rừng của chủ rừng A: A. Có trách nhiệm phòng cháy, chữa cháy rừng. B. Tăng sản lượng gỗ khai thác hằng năm. C. Trồng thêm cây nông nghiệp dưới tán rừng. D. Có trách nhiệm theo dõi diễn biến rừng, bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng, hệ sinh thái rừng. |
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- HS thực hiện hành vi số: Toàn lớp mở ứng dụng trình duyệt, nhập mã PIN của phần mềm Quizizz/Kahoot và tập trung nhấn chọn câu trả lời đúng trên thiết bị số cá nhân.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Phần mềm tự động tổng hợp kết quả của cả lớp, hiển thị danh sách các bạn xuất sắc nhất. GV gọi 1 – 2 HS giải thích câu trả lời có tỉ lệ sai nhiều nhất.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Phần 1 :
| Câu hỏi | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Đáp án | B | B | A | D | C |
Phần 2 :
| Câu 1 | Đ | S | S | Đ |
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác kĩ thuật số rõ ràng và thường xuyên; vận dụng smartphone cá nhân để tham gia trả lời nhanh hệ thống câu hỏi giải bài tập kiểm tra đánh giá trên phần mềm Google Forms/Quizizz/Kahoot đồng bộ đúng quy trình.]
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm online.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập 1 - phần Luyện tập SGK tr.35.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi và trả lời câu hỏi: Nêu ý nghĩa của việc bảo vệ và khai thác rừng bền vững đối với địa phương em.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm thông tin trên sách, báo, internet và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày câu 1.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
.- GV chuyển sang nội dung mới.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Củng cố kiến thức đã học về kĩ thuật trồng và chăm sóc rừng.
- Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.35.
c. Sản phẩm: Câu trả lời bài tập phần Vận dụng SGK tr.35.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm công nghệ lâm nghiệp 12 kết nối tri thức
- Giáo án word công nghệ lâm nghiệp thủy sản 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt công nghệ lâm nghiệp thủy sản 12 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề công nghệ lâm nghiệp thủy sản 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề công nghệ lâm nghiệp thủy sản 12 kết nối tri thức
- Giải công nghệ lâm nghiệp thủy sản 12 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập công nghệ lâm nghiệp thủy sản 12 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề công nghệ lâm nghiệp và thủy sản 12 kết nối tri thức
- Lý thuyết công nghệ lâm nghiệp thủy sản 12 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Công nghệ lâm nghiệp thủy sản 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai công nghệ LN-TS 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn công nghệ LN-TS 12 kết nối tri thức
- Đề thi công nghệ lâm nghiệp và thủy sản 12 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Công nghệ lâm nghiệp thuỷ sản 12 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Công nghệ 12 Lâm nghiệp - Thủy sản kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS và AI CN 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn
