GA tích hợp NLS và AI Công nghệ 12 LNTS Bài 12: Biện pháp xử lí môi trường nuôi thuỷ sản
Giáo án năng lực số và AI Công nghệ 12 (Lâm nghiệp - Thuỷ sản) Bài 12: Biện pháp xử lí môi trường nuôi thuỷ sản được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 12: BIỆN PHÁP XỬ LÍ MÔI TRƯỜNG NUÔI THỦY SẢN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Mô tả được một số biện pháp cơ bản xử lí môi trường trước và sau nuôi thủy sản.
- Trình bày được ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lí môi trường nuôi thủy sản.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Năng lực tìm hiểu công nghệ: Lựa chọn được các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu về các biện pháp xử lí môi trường trước, trong và sau khi nuôi thủy sản trong đó tập trung vào các phương pháp ứng dụng công nghệ sinh học ở Việt Nam và thế giới.
Năng lực số:
- 1.3.NC1a: Thao tác được thông tin, dữ liệu và nội dung để tổ chức, lưu trữ và truy xuất dễ dàng hơn.
- 2.1.NC1a: Lựa chọn được các phương tiện giao tiếp số phù hợp, được xác định rõ ràng và phù hợp với quy trình cho một bối cảnh cụ thể.
- 2.5.NC1c: Đóng góp tích cực và có trách nhiệm vào các không gian chung trong môi trường số.
- 5.2.NC1b: Đánh giá được nhu cầu và xác định, đánh giá, lựa chọn, sử dụng các công cụ số cùng với các giải pháp công nghệ khả thi để giải quyết chúng.
- 6.1.NC1a: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể.
Năng lực AI:
- 12.C2.1: Các yêu cầu dành cho công cụ AI hỗ trợ các hoạt động học tập và xã hội (Học sinh biết cách tùy chỉnh các prompt kỹ thuật có bối cảnh thực tế để tham vấn AI về giải pháp nhân sinh khối men vi sinh EM tỏi xử lý nước thải ao nuôi).
- 12.A1.1: Quyền kiểm soát của con người trong dự án AI (Học sinh biết thực hành phân tích một hệ thống AI nhằm đảm bảo con người giữ quyền kiểm soát và chịu trách nhiệm đối với kết quả báo cáo thực tế nuôi trồng tại địa phương).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ.
- Trung thực: HS thật thà, ngay thẳng trong việc đánh giá và tự đánh giá; HS mạnh dạn nói lên ý tưởng, suy nghĩ của mình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản.
- Phiếu bài tập cho HS.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Tranh ảnh, video liên quan đến nội dung bài học.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, công cụ trợ lý AI (như ChatGPT, Gemini, Copilot), phần mềm Padlet, phần mềm Mentimeter, nền tảng Google Drive, phần mềm bảng tính số Excel/Google Sheets.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản.
- Tìm hiểu trước thông tin phục vụ cho bài học qua SGK Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản và internet.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp HS tái hiện những kiến thức, kinh nghiệm đã có liên quan đến môi trường nuôi thủy sản. Đồng thời, kích thích HS mong muốn tìm hiểu, khám phá các nội dung mới trong bài học.
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh GV cung cấp, thực hiện yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các biện pháp xử lí môi trường nuôi thủy sản.
d.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV cung cấp đường link và mã QR của bảng tương tác trực tuyến Padlet/Mentimeter công khai lên màn hình nền chính.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, dùng smartphone quét mã QR truy cập hệ thống giao tiếp số để thực hiện nhiệm vụ:

- Ngoài biện pháp sử dụng hệ thực vật như trong hình, còn có những biện pháp nào khác được sử dụng để xử lí môi trường nuôi thủy sản?
- Công nghệ sinh học có vai trò như thế nào trong xử lí môi trường nuôi thủy sản?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát dữ liệu hình ảnh, trao đổi nhanh nhóm đôi, dùng smartphone cá nhân quét mã QR để truy cập phương tiện giao tiếp số và hoàn thành nhập câu trả lời trực tuyến thời gian thực.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời:
+ Một số biện pháp xử lí môi trường nuôi thủy sản: lắng lọc; diệt tạp, khử khuẩn; khử hóa chất; sử dụng hệ vi sinh vật; sử dụng hệ động vật; sử dụng công nghệ sinh học…
+ Công nghệ sinh học giúp:
- Xử lí chất thải hữu cơ.
- Xử lí khí độc.
- Xử lí vi sinh vật gây hại.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV chưa chốt đúng sai mà dẫn dắt HS vào bài học: Để biết được câu trả lời của các bạn là đúng hay sai cũng như tìm hiểu các bước xử lí nước trước khi nuôi thủy sản, chúng ta cùng nghiên cứu bài học ngày hôm nay – Bài 12: Biện pháp xử lí môi trường nuôi thủy sản.
[1.2.NC1b: HS thực hiện phân tích, diễn giải dữ liệu hình ảnh và âm thanh từ nội dung số (video AI) để xác định nhân tố cụ thể.
2.1.NC1a: HS biết cách lựa chọn phương tiện giao tiếp số phù hợp (nền tảng Padlet/Mentimeter trực tuyến) xác định rõ ràng cho bối cảnh lớp học để thảo luận và gửi phản hồi tương tác nhanh chóng.]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biện pháp xử lí môi trường trước khi nuôi thủy sản
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được nước nuôi thủy sản luôn chịu sự tác động của nhiều yếu tố có nguy cơ gây ô nhiễm, mô tả được biện pháp xử lí môi trường nước trước khi nuôi thủy sản.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, khai thác thông tin mục I.1 SGK tr.62-63, hoàn thành yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về biện pháp xử lí môi trường nước trước khi nuôi thủy sản.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số biện pháp xử lí nước sau khi thu hoạch thủy sản
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được nước sau quá trình nuôi thủy sản có chứa nhiều chất độc hại; mô tả được một số biện pháp xử lí môi trường nước sau khi thu hoạch thủy sản.
b. Nội dung: HS nghiên cứu mục I.2 trong SGK tr.63 để hoàn thành yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số biện pháp xử lí môi trường nước sau khi thu hoạch thủy sản.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | ||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung mục I.2 và quan sát Hình 12.1.
- GV nêu câu hỏi: Tại sao phải xử lí nước thải nuôi thủy sản? - GV cho HS quan sát ảnh, mẫu vật liên quan đến xử lí nước thải nuôi thủy sản.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi: Nêu một số biện pháp xử lí nước thải nuôi thủy sản. Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghiên cứu mục I.2, quan sát hình, suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời (DKSP). - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, kết luận về biện pháp xử lí nước sau khi thu hoạch thủy sản. - GV chuyển sang nội dung mới. | I. Một số biện pháp xử lí môi trường nuôi thủy sản 2. Xử lí nước sau khi thu hoạch thủy sản - Nước sau quá trình nuôi thủy sản có chứa nhiều chất độc hại (sinh ra từ thức ăn thừa, chất thải của động vật thủy sản, xác động vật thủy sản,…) đối với môi trường và con người. - Một số biện pháp xử lí nước thải nuôi thủy sản: + Sử dụng hệ vi sinh vật tuyển chọn và bổ sung hệ vi sinh vật có lợi, có khả năng phân giải các chất hữu cơ và các chất độc hại có trong môi trường sau nuôi thủy sản, nhờ đó tạo sự ổn định chất lượng nước sau khi xử lí. + Sử dụng hệ động, thực vật: Sử dụng các loại thực vật phù du, tảo hay rong, rêu để hấp thụ chất độc hại có trong nước nuôi thủy sản. Sau đó, dùng các động vật ở vùng nước ven biển như nghêu, sò, huyết, hàu,… để tiêu thụ thực vật phù du và tảo để làm sạch nước.
|
Hoạt động 3: Tìm hiểu ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lí môi trường thủy sản
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được một số ứng dụng của công nghệ sinh học trong xử lí môi trường nuôi thủy sản.
b. Nội dung: HS nghiên cứu mục II trong SGK tr.63-64, hoàn thành phiếu bài tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lí môi trường nuôi thủy sản.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố, khắc sâu và mở rộng kiến thức liên quan đến xử lí môi trường nuôi thủy sản.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung đã học.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS về một số biện pháp xử lí môi trường nuôi thủy sản và ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lí môi trường nuôi thủy sản.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết về Biện pháp xử lí môi trường nuôi thủy sản.
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc trang web kenhhoctap.edu.vn để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR/ đường Links cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.
- GV phát Phiếu bài tập cho HS cả lớp thực hiện trong thời gian 10 phút:
Trường THPT:…………………………………………. Lớp:…………………………………………………….. Họ và tên:……………………………………………….
PHIẾU BÀI TẬP CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP – THUỶ SẢN 12 BÀI 12: BIỆN PHÁP XỬ LÍ MÔI TRƯỜNG NUÔI THỦY SẢN
PHẦN I : Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Tại sao cần xử lí nguồn nước trước khi nuôi thủy sản? A. Nguồn nước là nơi trú ngụ của các động vật thủy sản. B. Nguồn nước chứa thức ăn của các động vật thủy sản. C. Nguồn nước ảnh hưởng trực tiếp tới các hoạt động sống, sinh trưởng, phát triển của các động vật thủy sản. D. Nguồn nước ảnh hưởng gián tiếp tới các hoạt động sống, sinh trưởng, phát triển của các động vật thủy sản. Câu 2: Bón phân gây màu cho nước có mục đích gì? A. Để loại trừ rác, cá tạp, các tạp chất lơ lửng trong nước. B. Nhằm tiêu diệt các vi sinh vật có hại, mầm bệnh cũng như một số ấu trùng không mong muốn. C. Nhằm bổ sung dinh dưỡng cho các loài sinh vật phù du phát triển, từ đó cung cấp nguồn thức ăn tự nhiên cho động vật thủy sản, tạo oxygen, hấp thụ các chất độc sinh ra từ thức ăn dư thừa và chất thải của động vật trong quá trình nuôi, hạn chế sự phát triển tảo đáy. D. Khử hóa chất nhằm loại bỏ dư lượng hóa chất đã sử dụng. Câu 3: ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
PHẦN II: Trắc nghiệm đúng sai Trong mỗi ý A, B, C, D ở mỗi câu, chọn đúng hoặc sai Câu 1: Khi được giao nhiệm vụ thuyết trình về ứng dụng vi sinh vật trong xử lí môi trường nuôi thủy sản, trước khi báo cáo, nhóm học sinh đã thống nhất một số nội dung cốt lõi đưa vào phần kết luận: A. Vi sinh vật dị dưỡng có khả phân hủy chất hữu cơ, một số nhóm thường được ứng dụng trong xử lí môi trường nuôi thủy sản như Nitrosomonas và Nitrobacter. B. Vi khuẩn quang hóa tự dưỡng có tác dụng chuyển hóa ammonia thành nitrate, thường sử dụng là Lactobacillus, Bacillus, nấm men Saccharomyces. C. Vi sinh vật thường được ứng dụng theo hướng tạo chế phẩm sinh học bón xuống ao hoặc trong công nghệ biofloc hoặc lọc sinh học. D. Ngoài tác dụng xử lí môi trường, các nhóm vi khuẩn có lợi cũng có khả năng ức chế và tiêu diệt vi khuẩn có hại. |
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- HS thực hiện hành vi số: Toàn lớp mở ứng dụng trình duyệt, nhập mã PIN của phần mềm Quizizz/Kahoot và tập trung nhấn chọn câu trả lời đúng trên thiết bị số cá nhân.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Phần mềm tự động tổng hợp kết quả của cả lớp, hiển thị danh sách các bạn xuất sắc nhất. GV gọi 1 – 2 HS giải thích câu trả lời có tỉ lệ sai nhiều nhất.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Phần 1 :
| Câu hỏi | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Đáp án | C | C | B | B | A |
Phần 2 :
| Câu 1 | S | S | Đ | Đ |
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác kĩ thuật số rõ ràng và thường xuyên; vận dụng smartphone cá nhân để tham gia trả lời nhanh hệ thống câu hỏi giải bài tập kiểm tra đánh giá trên phần mềm Google Forms/Quizizz/Kahoot đồng bộ đúng quy trình.]
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm online.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi trong SGK.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi và trả lời câu hỏi:
1. Mô tả một số biện pháp cơ bản xử lí môi trường trước và sau nuôi thủy sản. Liên hệ với thực tiễn ở địa phương em.
2. Trình bày một ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lí môi trường nuôi thủy sản.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm thông tin trên sách, báo, internet và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày câu trả lời:
1. + Một số biện pháp cơ bản xử lí môi trường trước và sau nuôi thủy sản:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung vận dụng.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức vào thực tiễn ở gia đình, địa phương để xử lí môi trường nuôi một loài thủy sản.
b. Nội dung: HS hoàn thành mục Vận dụng SGK tr.64.
c. Sản phẩm: Câu trả lời mục Vận dụng SGK tr.64 về cách xử lí môi trường nuôi một loài thủy sản.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm công nghệ lâm nghiệp 12 kết nối tri thức
- Giáo án word công nghệ lâm nghiệp thủy sản 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt công nghệ lâm nghiệp thủy sản 12 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề công nghệ lâm nghiệp thủy sản 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề công nghệ lâm nghiệp thủy sản 12 kết nối tri thức
- Giải công nghệ lâm nghiệp thủy sản 12 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập công nghệ lâm nghiệp thủy sản 12 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề công nghệ lâm nghiệp và thủy sản 12 kết nối tri thức
- Lý thuyết công nghệ lâm nghiệp thủy sản 12 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Công nghệ lâm nghiệp thủy sản 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai công nghệ LN-TS 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn công nghệ LN-TS 12 kết nối tri thức
- Đề thi công nghệ lâm nghiệp và thủy sản 12 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Công nghệ lâm nghiệp thuỷ sản 12 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Công nghệ 12 Lâm nghiệp - Thủy sản kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS và AI CN 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn







