GA tích hợp NLS và AI Công nghệ 12 LNTS Bài 13: Vai trò của giống thủy sản

Giáo án năng lực số và AI Công nghệ 12 (Lâm nghiệp - Thuỷ sản) Bài 13: Vai trò của giống thủy sản được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHƯƠNG VI: CÔNG NGHỆ GIỐNG THỦY SẢN

BÀI 13: VAI TRÒ CỦA GIỐNG THỦY SẢN

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Trình bày được vai trò của giống trong nuôi thủy sản.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

  • Năng lực tìm hiểu công nghệ: Lựa chọn được các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu về vai trò của giống trong nuôi thủy sản.

Năng lực số: 

  • 1.1.NC1c: Xác định được các lỗ hổng thông tin và áp dụng các chiến lược tìm kiếm để tìm thông tin trực tuyến.
  • 2.1.NC1a: Lựa chọn được các phương tiện giao tiếp số phù hợp, được xác định rõ ràng và phù hợp với quy trình cho một bối cảnh cụ thể. 
  • 3.1.NC1b: Thể hiện được bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số thông thường và được xác định rõ ràng. 
  • 5.3.NC1b: Áp dụng xử lý nhận thức của cá nhân và tập thể để giải quyết các vấn đề khái niệm và tình huống có vấn đề khác nhau trong môi trường số.
  • 6.2.NC1a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh để giải quyết các vấn đề cụ thể. 

Năng lực AI:

  • 12.C2.1: Các yêu cầu dành cho công cụ AI hỗ trợ các hoạt động học tập và xã hội (Học sinh biết cách tùy chỉnh yêu cầu hệ thống AI để hỗ trợ học tập: Thiết lập và tinh chỉnh prompt kỹ thuật so sánh chỉ số FCR và tốc độ lớn giữa giống thủy sản cải tiến với giống hoang dã).
  • 12.A1.1: Quyền kiểm soát của con người trong dự án AI (Học sinh biết thực hành phân tích hệ thống AI nhằm đảm bảo con người giữ quyền kiểm soát và chịu trách nhiệm: Chủ động rà soát, phản biện đề xuất chọn giống của AI dựa trên điều kiện thực tế tại địa phương trước khi biên tập báo cáo).

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ.
  • Trung thực: HS thật thà, ngay thẳng trong việc đánh giá và tự đánh giá; HS mạnh dạn nói lên ý tưởng, suy nghĩ của mình.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản.
  • Phiếu bài tập cho HS.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Hình ảnh một số giống thủy sản giá trị hoặc phổ biến ở Việt Nam: rong nho, tảo lục, tôm hùm, ba ba, cá sấu, ốc, cá hồi, một số loài cá cảnh,….
  • Tư liệu về sự sinh trưởng của một số giống thủy sản:
  • Cá mè trắng nuôi ở điều kiện đầy đủ thức ăn: 1 năm tuổi nặng từ 0,5 đến 0,9 kg, 2 năm tuổi nặng từ 1,5 đến 1,9 kg, 3 năm tuổi nặng từ 2 đến 4 kg.
  • Cá trắm cỏ nuôi ở điều kiện đầy đủ thức ăn: 1 năm đạt từ 0,7 đến 1,5 kg, trung bình đạt 1 kg/con; nuôi 2 năm đạt từ 2 đến 3 kg/con.
  • Cá chép nuôi sau 1 năm có thể đạt từ 0,3 đến 0,5 kg/con, cá 2 tuổi nặng từ 0,7 đến 1 kg/con, cá 3 tuổi nặng từ 1 đến 1,5 kg/con.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, công cụ trợ lý AI (như ChatGPT, Gemini, Copilot), phần mềm Padlet, phần mềm Mentimeter, nền tảng Google Drive, phần mềm quản lý giống chuyên dụng AquaBreed/Excel. 

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản.
  • Tìm hiểu trước thông tin phục vụ cho bài học qua SGK Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản và internet. 
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm giống thủy sản

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được khái niệm về giống thủy sản.

b. Nội dung: HS làm việc nhóm, khai thác thông tin mục I SGK tr.67, hoàn thành yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm về giống thủy sản.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS quan sát Hình 13.2.

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS nghiên cứu mục I trong SGK, kết hợp quan sát Hình 13.2, trả lời câu hỏi: Kể tên một số giống thủy sản. Các giống thủy sản được sử dụng với mục đích gì?

-  GV nêu câu hỏi mở rộng: Nêu một số nguyên liệu thường được dùng để sản xuất giống thủy sản.

- GV giới thiệu các hình ảnh về con giống khác.

kenhhoctapkenhhoctap
Cua giốngỐc giống

- GV tổ chức cho HS xem video về giống thủy sản.

- GV yêu cầu HS dựa vào thông tin trong video kết hợp với nội dung trong SGK, trả lời câu hỏi: Giống thủy sản trước khi đưa ra thị trường cần đáp ứng những yêu cầu nào? Tại sao giống cần được kiểm dịch trước khi lưu thông trên thị trường?

- GV yêu cầu HS liên hệ thực tiễn, cho biết: Nêu ví dụ về loài thủy sản không được phép kinh doanh tại Việt Nam.

Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghiên cứu mục I, xem video để trả lời câu hỏi của GV.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời.

* Trả lời câu hỏi của GV:

+ Giống thủy sản: tôm giống, cá giống, rong nho, cá sấu con,…

+ Các giống thủy sản được sử dụng để sản xuất giống, làm giống,…

+ Nguyên liệu sản xuất giống: bố mẹ, trứng, tinh trùng, phôi, mảnh cơ thể, bào tử,…

+ Yêu cầu cần đạt của giống thủy sản khi đưa ra thị trường (DKSP).

+ Giống cần được kiểm dịch trước khi đưa ra thị trường để hạn chế dịch bệnh, đảm bảo chất lượng con giống.

+ Một số loài thủy sản không được kinh doanh ở Việt Nam: cá cháy, cá chình mun, cá còm, cá anh vũ, cá tra dầu, cá cóc Tam Đảo,…

- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung đáp án (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về khái niệm giống thủy sản và điều kiện của giống thủy sản khi lưu thông trên thị trường.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới. 

I. Giống thủy sản

- Giống thủy sản là loài động vật thủy sản, rong, tảo dùng để sản xuất giống, làm giống cho nuôi trồng thủy sản, bao gồm: bố mẹ, trứng, tinh, phôi, ấu trùng, mảnh cơ thể, bào tử, con giống.

- Các cá thể của cùng một giống thường có ngoại hình, thể chất, sức sinh sản, tính năng sản xuất tương đối giống nhau.

- Con giống thủy sản trước khi lưu thông trên thị trường phải đáp ứng các yêu cầu:

+ Thuộc danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam.

+ Được công bố tiêu chuẩn áp dụng và công bố hợp quy theo quy định.

+ Có chất lượng phù hợp tiêu chuẩn công bố áp dụng.

+ Được kiểm dịch theo quy định của pháp luật.

   

   

Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của giống trong nuôi thủy sản

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận thức được vai trò của giống trong nuôi thủy sản.

b. Nội dung: HS nghiên cứu mục II trong SGK tr.68 để hoàn thành yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vai trò của giống trong nuôi thủy sản.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS/AI

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV đưa thông tin về sự sinh trưởng của một số giống thủy sản (ví dụ mục II.1 SGK trang 68).

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục II trong SGK, kết hợp thông tin trong Bảng 13.1, trả lời câu hỏi: Nêu vai trò của giống trong nuôi thủy sản.

- GV tổ chức cho HS liên hệ thực tiễn thông qua trả lời câu hỏi mục Kết nối: Tìm hiểu về năng suất của một số loài thủy sản phổ biến ở địa phương em.

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời: Vì sao giống lại có vai trò quyết định năng suất và chất lượng thủy sản?

- GV cho HS trả lời câu hỏi mục Kết nối: Sử dụng internet, sách, báo,… tìm hiểu chất lượng của một số loài thủy sản phổ biến.

- GV giao nhiệm vụ tích hợp năng lực số chuyên sâu:

+ Xác định lỗ hổng thiếu hụt số liệu về các giống cá tra/tôm thẻ chọn giống mới năm nay, áp dụng các toán tử nâng cao trên Google Search để bù đắp lỗ hổng.

+ Sử dụng dữ liệu tìm được, chạy phần mềm giả lập giống thủy sản AquaBreed hoặc bảng tính Excel để xử lý nhận thức tập thể, thống nhất phân tích so sánh tỷ lệ tiêu tốn thức ăn (FCR) giữa giống chọn lọc và giống hoang dã.

+ Hệ thống hóa 2 vai trò của giống bằng một sơ đồ tư duy đa phương tiện trực quan, độc đáo trên phần mềm Canva.

- GV yêu cầu các nhóm viết câu lệnh prompt nhờ AI (ChatGPT/Gemini) cung cấp số liệu so sánh hệ số tiêu tốn thức ăn (FCR) và tốc độ lớn của giống cá tra/tôm cải tiến thế hệ mới so với giống hoang dã.

Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghiên cứu mục II, suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.

- HS trong nhóm xác định lỗ hổng dữ liệu, sử dụng smartphone lập chiến lược tìm kiếm thông minh bằng toán tử (ví dụ: "cá tra chọn giống" site:tongcucthuysan.gov.vn hoặc filetype:pdf "FCR tôm thẻ chân trắng").

- Các nhóm mở phần mềm AquaBreed/Excel, vận dụng tư duy nhận thức tập thể để hệ thống hóa, giải quyết mâu thuẫn khái niệm về mối quan hệ giữa tốc độ lớn và hệ số FCR. Sau đó, HS thao tác thiết kế sơ đồ tư duy đa phương tiện sinh động trên Canva.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời.

* Trả lời câu hỏi của GV: Vai trò của giống thủy sản (DKSP).

* Trả lời câu hỏi mục Kết nối: 

Thủy sảnNăng suất trung bìnhNăng suất cao
Tôm sú3-5 tấn/ha/năm8-10 tấn/ha/năm
Cua biển1-2 tấn/ha/năm4-5 tấn/ha/năm
Cá basa100-120 tấn/ha/năm150-200 tấn/ha/năm

* Trả lời câu hỏi của GV: Chất lượng giống là một trong những yếu tố quyết định đến hiệu quả nuôi trồng vì:

+ Giống tốt sẽ cho con nuôi khỏe mạnh, ít bị dịch bệnh, phát triển nhanh và đạt năng suất cao.

+ Nuôi con giống tốt giúp người nuôi thu được sản phẩm có giá trị cao, mang lại lợi nhuận cao hơn.

+ Chất lượng giống sẽ ảnh hưởng đến sự thành công của hoạt động nuôi trồng.

* Trả lời câu hỏi mục Kết nối: 

Thủy sảnChất lượng
Cá hồi

- Giá trị dinh dưỡng: Cá hồi giàu protein, omega-3, vitamin B12, vitamin D,... tốt cho sức khỏe tim mạch, trí não và thị lực.

- Độ an toàn: Cá hồi được nuôi theo quy trình an toàn, ít sử dụng thuốc kháng sinh.

- Mùi vị: Thịt cá hồi thơm ngon, béo ngậy.

- Hình thức: Cá hồi thường được bán dưới dạng phi lê hoặc nguyên con, tươi hoặc đông lạnh.

Tôm sú

- Giá trị dinh dưỡng: Tôm sú giàu protein, vitamin B12, selen,... tốt cho sức khỏe tim mạch, hệ miễn dịch và chức năng sinh sản.

- Độ an toàn: Tôm sú được nuôi theo quy trình an toàn

- Mùi vị: Thịt tôm sú ngọt, dai ngon.

- Hình thức: Tôm sú thường được bán dưới dạng tươi hoặc đông lạnh.

- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về vai trò của giống trong nuôi thủy sản.

- GV chuyển sang nội dung luyện tập. 

II. Vai trò của giống trong nuôi thủy sản

- Quyết định năng suất nuôi thủy sản. 

- Quy định chất lượng sản phẩm thủy sản.

   

1.1.NC1c: HS biết cách xác định chính xác các lỗ hổng thông tin (số liệu FCR của giống thủy sản) và áp dụng thành thạo các chiến lược toán tử tìm kiếm nâng cao để tra cứu thông tin trực tuyến có độ tin cậy cao.

5.3.NC1b: HS vận dụng tư duy xử lý nhận thức của cá nhân và tập thể để giải quyết, hệ thống hóa các khái niệm kĩ thuật lâm sinh - thủy sản phức tạp một cách logic bằng công cụ phần mềm số chuyên dụng.

3.1.NC1b: HS thể hiện được bản thân khoa học và sáng tạo thông qua việc tự thiết kế và tạo dựng nội dung số thông thường đa phương tiện (sơ đồ tư duy trực quan hóa vai trò giống trên Canva).

12.C2.1: Học sinh tùy chỉnh các yêu cầu prompt kĩ thuật mô tả bối cảnh so sánh FCR giữa các thế hệ giống thủy sản để hỗ trợ hoạt động học tập tìm hiểu vai trò của giống

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố, khắc sâu nội dung liên quan đến vai trò của giống thủy sản đã học.

b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung đã học.

c. Sản phẩm: Đáp án của HS về các câu hỏi liên quan đến vai trò của giống thủy sản. 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức vào thực tiễn ở gia đình, địa phương để đề xuất giống thủy sản phù hợp.

b. Nội dung: HS hoàn thành mục Vận dụng SGK tr.68.

c. Sản phẩm: Câu trả lời mục Vận dụng SGK tr.68 về giống thủy sản phù hợp với điều kiện của địa phương.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..