GA tích hợp NLS và AI Ngữ văn 12 Bài 6: Một số biện pháp làm tăng tính khẳng định, phủ định trong văn bản nghị luận

Giáo án năng lực số và AI Ngữ văn 12 Bài 6: Một số biện pháp làm tăng tính khẳng định, phủ định trong văn bản nghị luận được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

TIẾT : THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: MỘT SỐ BIỆN PHÁP LÀM TĂNG TÍNH KHẲNG ĐỊNH, PHỦ ĐỊNH TRONG VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

(1 tiết)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • HS nhận biết được đặc điểm của một số biện pháp làm tăng tính khẳng định, phủ định trong văn bản nghị luận.

  • Phân tích được hiệu quả của việc sử dụng biện pháp làm tăng tính khẳng định phủ định trong văn bản nghị luận.

  • Vận dụng được một cách sáng tạo các biện pháp làm tăng tính khẳng định, phủ định khi viết văn bản nghị luận.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự học và tự chủ: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.

  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ các thông tin liên quan đến bài học; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù

  • Nhận biết được các đặc điểm, tác dụng của biện pháp làm tăng tính khẳng định phủ định trong văn bản nghị luận.

  • Biết cách vận dụng vào giao tiếp và tạo lập văn bản.

Năng lực số

  • 6.1.NC1a: Sử dụng AI để phân tích sắc thái ngôn ngữ và nhận diện nhanh các cấu trúc khẳng định/phủ định trong văn bản phức hợp.

  • 1.1.NC1a: Tra cứu và trích xuất các đoạn văn nghị luận từ các kho học liệu số để làm dữ liệu thực hành.

  • 2.2.NC1b: Tương tác, đánh giá đồng đẳng về khả năng vận dụng ngôn ngữ trên không gian số.

Năng lực AI

  • 12.C2.1: Các yêu cầu dành cho công cụ AI hỗ trợ các hoạt động học tập và xã hội (Học sinh biết cách tùy chỉnh yêu cầu bối cảnh, phân vai "nhà phê bình chính luận" và soạn thảo câu lệnh prompt phức hợp để AI hỗ trợ nhận diện, phân tích sắc thái khẳng định/phủ định của các ngữ liệu nghị luận phức tạp trong Hoạt động Luyện tập - Nhiệm vụ 1)

  • 12.B1.1: Vấn đề đạo đức của AI (Học sinh chỉ ra và lý giải được nguyên nhân cốt lõi dẫn đến các phản hồi sai lệch hoặc ảo giác của hệ thống AI khi phân tích các sắc thái ngôn từ nghị luận tiếng Việt đa nghĩa trong Hoạt động Luyện tập - Nhiệm vụ 1)

  • 12.A3.1: Trách nhiệm công dân trong xã hội có AI (Học sinh nâng cao ý thức về tính trung thực và trách nhiệm công dân số; cam kết sử dụng AI đúng chuẩn mực hỗ trợ ngôn từ, không lạm dụng AI viết hộ toàn bộ đoạn văn nghị luận để bảo vệ tính liêm chính học thuật trong Hoạt động Vận dụng)

3. Phẩm chất

  • Biết trân trọng, giữ gìn và phát huy giá trị của tiếng Việt.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

- KHBD

  • SGK, SGV Ngữ văn 12;

  • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

  • Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;

  • Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;

  • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;

  • Máy tính, máy chiếu.

  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

2. Đối với HS

  • SGK, SBT Ngữ văn 12.

  • Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…

  • Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.

  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.

b. Nội dung: GV đưa cho HS câu hỏi để nghiên cứu trả lời.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cho HS câu hỏi: Khi thực hiện viết bài văn nghị luận để khẳng định hay phủ định một vấn đề em thường sử dụng những cụm từ nào?

- GV tiếp tục chiếu cho HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS liên hệ thực tế, dựa vào hiểu biết của bản thân cùng trả lời câu hỏi.

- HS quan sát video và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, có thể phản biện nếu thấy không đúng.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức:

- GV dẫn dắt vào bài học mới

[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số)].

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về lý thuyết

a. Mục tiêu: Nhận biết một số biện pháp làm tăng tính khẳng định và phủ định trong văn bản nghị luận.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu hỏi liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

NLS/AI

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu lý thuyết

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập kho văn bản số (như Thư viện pháp luật hoặc các trang xã luận uy tín) để tìm 02 ví dụ về việc sử dụng từ ngữ mang tính khẳng định mạnh mẽ.

- GV chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ văn về nhận biết một số biện pháp làm tăng tính khẳng định, phủ định trong văn bản nghị luận làm việc cá nhân, thực hiện câu hỏi sau:

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận

- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả chuẩn bị.

- Các HS khác lắng nghe và cho ý kiến.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

I. Lý thuyết

1. Biện pháp làm tăng tính khẳng định

+ Sử dụng các từ ngữ mang nghĩa khẳng định: chắc chắn, tất nhiên, rõ ràng, chỉ có thể, không thể chối cãi....

+ Sử dụng những từ ngữ thể hiện quy mô áp đảo, phạm vi bao quát (không trừ cá thể nào) hoặc trạng thái ổn định: tất cả, mọi, toàn thể, luôn luôn, thường xuyên....

+ Sử dụng phổ biến kiểu câu khiến, thể hiện ý khẳng định.

+ Sử dụng biện pháp tu từ điệp ngữ nhấn mạnh ý được khẳng định.

2. Biện pháp làm tăng tính phủ định

- Sử dụng các từ ngữ mang nghĩa phủ định: chưa từng, không, không hề, chẳng, chẳng bao giờ....

- Sử dụng những từ ngữ biểu thị ý nghĩa hạn chế: không mấy, chẳng bao nhiêu, ít khi....

- Sử dụng phổ biến kiểu câu hỏi thể hiện ý nghi ngờ, chất vấn.

- Sử dụng các danh từ, đại từ thể hiện thái độ đánh giá tiêu cực để chỉ đối tượng bị đả kích.

1.1.NC1a: HS sử dụng được các thiết bị số để tìm kiếm ví dụ về việc sử dụng từ ngữ mang tính khẳng định.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về một số biện pháp làm tăng tính khẳng định, phủ định trong văn bản nghị luận.

b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan đến một số biện pháp làm tăng tính khẳng định, phủ định trong văn bản nghị luận.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện