GA tích hợp NLS và AI Ngữ văn 12 Bài 7: Nghệ thuật băm thịt gà

Giáo án năng lực số và AI Ngữ văn 12 Bài 7: Nghệ thuật băm thịt gà được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/….

BÀI 7: SỰ THẬT TRONG TÁC PHẨM KÍ

Môn: Ngữ văn 12 – Lớp:

Số tiết: 11 tiết

I. MỤC TIÊU CHUNG BÀI 7

  • Nhận biết và phân tích được một số yêu tố của phóng sự và hồi kí như: tính phi hư cấu, một số thủ pháp nghệ thuật (miêu tả, trần thuật); sự kết hợp của các chi tiết, sự kiện hiện thực với trải nghiệm, thái độ và đánh giá của người viết....

  • Phân tích, đánh giá được khả năng tác động của tác phẩm kí đối với người đọc và tiến bộ xã hội.

  • Hiểu được đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ trang trọng và ngôn ngữ thân mật để vận dụng một cách hiệu quả trong giao tiếp.

  • Viết được bài văn nghị luận về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ.

  • Biết trình bày ý kiến về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ.

  • Có cái nhìn tỉnh táo về hiện thực, biết trân trọng những quyết định, hành động hướng về lí tưởng cao đẹp.

  1. KIẾN THỨC NGỮ VĂN

a. Mục tiêu: Nắm được những kiến thức cơ bản phóng sự, hồi kí cũng như ngôn ngữ trang trọng và ngôn ngữ thân mật.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến khái niệm phóng sự, hồi kí cũng như ngôn ngữ trang trọng và ngôn ngữ thân mật.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến khái niệm phóng sự, hồi kí cũng như ngôn ngữ trang trọng và ngôn ngữ thân mật.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Tri thức ngữ văn

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.

  • GV đặt câu hỏi cho HS:

+ Trình bày khái niệm về phóng sự, hồi kí?

+ Theo em ngôn ngữ trang trọng và ngôn ngữ thân mật có đặc điểm gì và dùng trong ngữ cảnh nào?

  • HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.

  • HS thảo luận để trả lời câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.

- GV mời một vài HS lên bảng trình bày, yêu cầu các HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

- GV nhận xét, chốt kiến thức.

I. Tìm hiểu chung

  • Phóng sự

+ Phóng sự xuất hiện trên cơ sở sự phát triển của báo chí hiện đại, thường được xem là một thể loại thuộc loại hình kí. Phóng sự cung cấp cho người đọc cái nhìn chân thực về một sự việc, hiện tượng, thường là đặc biệt, có ý nghĩa thời sự, diễn ra trong đời sống xã hội đương thời.

+ Phóng sự thể hiện tính chiến đấu cao khi dùng sự thật để phản bác những nhận thức còn sai lệch và khẳng định điều tốt đẹp trong đời sống, tác động tích cực đến nhận thức của người đọc. Tính chân thực về thời gian, địa điểm, sự kiện con người và chi tiết là những đặc điểm cốt lõi của một bài phóng sự.

+ Để đảm bảo sự xác thực và độ tin cậy của thông tin, người viết phóng sự thường dùng những biện pháp nghiệp vụ báo chí như điều tra, phỏng vấn, ghi chép tại chỗ…. Với phóng sự, ngoài các tư liệu thực tế xác thực, tác giả còn có thể sử dụng các thủ pháp hư cấu ở một mức độ nhất định nhằm làm cho câu chuyện và các sự kiện được kể trở nên hấp dẫn hơn. Do vậy, bên cạnh việc đáp ứng những yêu cầu về mặt thông tin, nhiều phóng sự còn thể hiện tính thẩm mỹ, mang dấu ấn phong cách cá nhân người viết trong mổ tả sự việc, hiện tượng; sử dụng nghệ thuật trần thuật, biện pháp tu từ, ngôn ngữ giàu hình ảnh, cảm xúc.

  • - Hồi kí

+ Hồi kí là thể loại thuộc dạng hình kí, có giá trị tư liệu cao, kể lại từ điểm nhìn chủ quan về những sự kiện, biến cố đã xảy ra trong quá khứ mà tác giả là nhân vật trung tâm hoặc là người tham dự, chứng kiến….

+ Hồi kí luôn đề cao tính xác thực của những gì được kể. Câu chuyện về con người và sự việc trong hồi kí giúp độc giả vừa thấy rõ trải nghiệm phong phú và thế giới tinh thần riêng của người viết, vừa hình dung được diện mạo chân thực của đời sống lịch sử - xã hội và văn hóa một thời đã qua.

+ Người viết hồi kí thường tập trung ghi chép, soi tỏ phần hiện thực mà mình hiểu rõ với tư cách là chứng nhân.

+ Trong hồi kì, tác giả là người kể chuyện ngôi thứ nhất, trực tiếp trình bày, mô tả về con người và sự việc. Cùng với điều đó, quy luật vận động riêng của trí nhớ đã làm cho hồi kì mang đậm tính chủ quan – một đặc điểm quan trọng tạo nên sức hút riêng của thể loại này.

  • - Ngôn ngữ trang trọng và ngôn ngữ thân mật

  • + Ngôn ngữ trang trọng

  • Là phong cách ngôn ngữ được sử dụng trong ngữ cảnh giao tiếp có tính nghi thức, tồn tại ở cả dạng viết và nói. Trong phong cách ngôn ngữ này, chủ thể phát ngôn thường dung những từ ngữ, câu thể hiện các ý tưởng, thông tin khách quan và thái độ lịch sự, tôn trọng đối với người tiếp cận. Câu trong ngôn ngữ trang trọng thường đầy đủ thành phần và có thể được tổ chức theo cấu trúc tầng bậc phức tạp.

  • + Ngôn ngữ thân mật

  • Là phong cách ngôn ngữ được sử dụng trong giao tiếp thường ngày, tồn tại ở cả dạng viết và nói. Trong ngôn ngữ thân mật, chủ thể phát ngôn thường dung những từ ngữ, câu thể hiện thái độ thân thiện gần gũi với người tiếp nhận ở một số trường hợp đặc biệt, có thể dung tiếng lóng, biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương…. Câu trong ngôn ngữ thân mật thường ngắn và có thể rút gọn thành phần.


Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

TIẾT : VĂN BẢN NGHỆ THUẬT BĂM THỊT GÀ

( Trích Việc làng)

(3 tiết)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • HS nhận biết được một số đặc điểm của thể loại phóng sự thể hiện trong văn bản Nghệ thuật băm thịt gà.

  • HS phân tích được giá trị nội dung và đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm, qua đó rèn luyện năng lực đọc hiểu một văn bản phóng sự.

  • HS có cách nhìn nhận, đánh giá đúng đắn về bản chất của các hiện tượng đời sống diễn ra xung quanh.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự học và tự chủ: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát hình ảnh đề hiểu phóng sự Nghệ thuật băm thịt gà.

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác để giải quyết vấn đề về văn bản phóng sự Nghệ thuật băm thịt gà.

  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ các thông tin liên quan đến bài học; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù

  • Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản phóng sự Nghệ thuật băm thịt gà.

Năng lực số:

  • 1.1.NC1b: Sử dụng chiến lược tìm kiếm nâng cao để thu thập thông tin về tác phẩm "Việc làng" và tác giả Ngô Tất Tố từ các nguồn học liệu số uy tín.

  • 1.2.NC1b: Đánh giá, so sánh bối cảnh văn hóa trong văn bản với thực tế lịch sử qua các tư liệu số (phim tài liệu, ảnh tư liệu).

  • 3.1.NC1a: Tạo lập sản phẩm số (Infographic/Slide) tóm tắt nghệ thuật "băm thịt gà" và ý nghĩa phê phán của tác giả.

  • 2.2.NC1a: Chia sẻ quan điểm cá nhân về vấn đề "Hủ tục và Văn hóa" trên các diễn đàn học tập trực tuyến một cách văn minh.

Năng lực AI

  • 12.C2.1: Các yêu cầu dành cho công cụ AI hỗ trợ các hoạt động học tập và xã hội (Học sinh biết cách tùy chỉnh yêu cầu hệ thống AI thông qua việc thiết lập câu lệnh prompt bối cảnh phức hợp và phân vai "nhà biên kịch/chuyên gia thiết kế đồ họa thông tin" để AI hỗ trợ tóm tắt quy trình băm thịt gà và gợi ý bố cục Infographic trong Hoạt động 2 - Nhiệm vụ 2)

  • 12.A1.2: Con người trong hệ thống AI (Học sinh phân tích được vai trò kiểm soát và ra quyết định tối cao của bản thân khi tương tác với công cụ AI; biết đối soát, kiểm chứng tính chính xác của các từ khóa và nhận định do AI gợi ý dựa trên văn bản phóng sự gốc để loại bỏ lỗi "ảo giác thông tin" của máy trong Hoạt động 2 - Nhiệm vụ 2)

  • 12.A3.1: Trách nhiệm công dân trong xã hội có AI (Học sinh nâng cao ý thức về tính trung thực, bảo vệ sự trong sáng của tiếng Việt và có trách nhiệm đạo đức công nghệ; cam kết sử dụng AI đúng chuẩn mực hỗ trợ ngôn ngữ, không lạm dụng AI để lan truyền thông tin sai lệch hay định kiến văn hóa khi viết bài phản biện về vấn đề "Hủ tục và Văn hóa" trong Hoạt động 4 - Vận dụng)

3. Phẩm chất

  • Có cái nhìn tỉnh táo về hiện thực, có cách nhìn nhận, đánh giá đúng đắn về bản chất của các hiện tượng đời sống diễn ra xung quanh.
  • Yêu nước: Trân trọng các giá trị văn hóa tốt đẹp, phê phán thói hư tật xấu.
  • Trách nhiệm: Có ý thức bài trừ hủ tục lạc hậu trong đời sống hiện đại.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, KHBD Ngữ văn 12;

  • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

  • Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;

  • Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;

  • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà.

  • Học liệu số: File văn bản PDF/Word của tác phẩm, Video clip trích đoạn phim "Chị Dậu" hoặc phim tài liệu về làng xã Bắc Bộ xưa; Link Padlet thảo luận.

2. Đối với học sinh:

  • SGK, SBT Ngữ văn 12.

  • Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…

  • Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Khơi dậy hứng thú học tập cho HS, tạo không khí vui vẻ khám phá bài học mới và chuyển giao nhiệm vụ học tập.

b. Nội dung: HS xem video và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV chiếu một bức ảnh đen trắng về mâm cỗ làng ngày xưa (hoặc cảnh chia phần thịt tại đình làng).

- Yêu cầu HS dùng điện thoại quét mã QR tham gia khảo sát nhanh trên Mentimeter: Nhìn bức ảnh này, em liên tưởng đến từ khóa nào về phong tục xưa? (Ví dụ: Miếng ăn, Ngôi thứ, Lễ hội...)

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

[1.1.NC1.a: Sử dụng thiết bị di động tham gia hoạt động khảo sát trực tuyến thời gian thực.

2.1.NC1a: Học sinh sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]

- GV dẫn dắt vào bài học mới: Ngô Tất Tố được biết đến là một cây viết vô cùng xuất sắc của nền văn học Việt Nam. Không chỉ mang đến cho người đọc cái nhìn khách quan về cuộc đời con người trong xã hội cũ mà ông còn mang lại nhiều góc nhìn chân thực về hủ tục cổ xưa. Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ đi sâu vào khai thác một phóng sự của ông “Nghệ thuật băm thịt gà”.

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc văn bản

a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả tác phẩm và đọc văn bản Nghệ thuật băm thịt gà.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến tác giả Ngô Tất Tố và văn bản Nghệ thuật băm thịt gà.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến tác giả Ngô Tất Tố và văn bản Nghệ thuật băm thịt gà.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS/AI

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tác giả Hồ Chí Minh

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.

- GV cho HS phân vai thực hiện chuyên mục “Chân dung cuộc sống”.

BÀI 7: SỰ THẬT TRONG TÁC PHẨM KÍ

- GV chia lớp thành 4 nhóm và nêu nhiệm vụ: Các em hãy sử dụng thiết bị số và truy cập Google, tìm kiếm thông tin theo từ khóa "Ngô Tất Tố phóng sự Việc làng" hoặc "Giá trị hiện thực Việc làng".

https://youtu.be/FC3ogvxDxro (từ đầu - 7:30)

- Nhóm 1, 2: Tìm hiểu cuộc đời, sự nghiệp của tác giả Ngô Tất Tố.

- Nhóm 3, 4: Tìm hiểu về phóng sự Việc làng và tác phẩm “Nghệ thuật băm thịt gà”.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.

- HS tra cứu, chắt lọc thông tin (tránh copy nguyên văn).

- Đăng tải nội dung.

- HS chia vai đóng cặp để thực hiện phỏng vấn.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.

- GV mời các nhóm HS phát biểu, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung.

- GV mời đại diện trình bày.

- GV nhấn mạnh: Việc làng là đỉnh cao của phóng sự Ngô Tất Tố, phơi bày mặt trái của hủ tục.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

I. Tìm hiểu chung

1. Tác giả

a. Tiểu sử

BÀI 7: SỰ THẬT TRONG TÁC PHẨM KÍ

- Tên: Ngô Tất Tố.

- Năm sinh: 1894 – 1954.

- Quê quán: xã Mai Lâm, huyện Đông Anh, Hà Nội.

- Ông là nhà văn, nhà báo, nhà nghiên cứu dịch giả có nhiều đóng góp quan trọng.

b. Tác phẩm chính

- Ông nổi tiếng với các tiểu thuyết bao gồm có: Tắt đèn, Lều chõng và phóng sự Việc làng.

2. Phóng sự “Nghệ thuật băm thịt gà”

- Thể loại: Phóng sự

- Xuất xứ: Trích từ phóng sự Việc làng.

- Việc làng gồm có mười sáu thiên, ghi chép những tập tục của làng quê miền Bắc thời kì trước Cách mạng tháng Tám.

- Nghệ thuật băm thịt gà nằm ở chương IV của phóng sự Việc làng. Trong đoạn trích, nhà văn đã dung lối ghi chép tại chỗ để tái hiện một cách khách quan và sinh động cảnh “chứa hàng xóm” ở thôn quê, trong đó nổi bật là việc nhân vật mõ làng băm thịt gà.

1.1.NC1.b: Sử dụng kỹ năng tìm kiếm nâng cao để thu thập và tổng hợp thông tin văn học sử từ các nguồn số uy tín.

2.2.NC1.a: Đăng tải và chia sẻ kết quả tìm kiếm trên nền tảng làm việc nhóm trực tuyến.

Hoạt động 2: Khám phá văn bản

a. Mục tiêu: HS vận dụng các tri thức ngữ văn để tìm hiểu, phân tích các đặc điểm nội dung và nghệ thuật của phóng sự Nghệ thuật băm thịt gà từ đó hình thành tri thức và phát triển kĩ năng đọc hiểu thể loại phóng sự.

b. Nội dung: Sử dụng SGK chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Nghệ thuật băm thịt gà.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Nghệ thuật băm thịt gà.

d. Tổ chức thực hiện