GA tích hợp NLS và AI Ngữ văn 12 Bài 7: Bước vào đời

Giáo án năng lực số và AI Ngữ văn 12 Bài 7: Bước vào đời được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

TIẾT : VĂN BẢN BƯỚC VÀO ĐỜI

(Trích Nhớ nghĩ chiều hôm)

(3 tiết)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • HS nhận biết được một số yếu tố của hồi kí như: tính phi hu cấu và một số thủ pháp nghệ thuật (miêu tả, trần thuật); sự kết hợp của các chi tiết, sự kiện hiện thực với trải nghiệm, thái độ và đánh giá của người viết... Được thể hiện trong văn bản Bước vào đời của tác Đào Duy Anh. Qua đó nhận thức được bối cảnh chính trị, xã hội Việt Nam giữa thập niên hai mươi của thế kỉ XX và hoài bão của tầng lớp thanh niên trên hành trình tìm con đường sự nghiệp của cá nhân.

  • HS rèn luyện kĩ năng phân tích tác phẩm hồi kì (tính phi hư cấu, hiện thực được phản ánh, ý nghĩa của văn bản và bài học với người tiếp nhận...).

  • HS vận dụng được kinh nghiệm đọc, trải nghiệm về cuộc sống để phân tích và đánh giá được khả năng tác động của tác phẩm kí đối với người đọc và tiến bộ xã hội.

  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo (phân tích và đề xuất được các giải pháp một cách linh hoạt khi giải quyết vấn đề).

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự học và tự chủ: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát hình ảnh đề hiểu văn bản Bước vào đời.

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác để giải quyết vấn đề về văn bản văn bản Bước vào đời.

  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ các thông tin liên quan đến bài học; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù:

  • Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Bước vào đời.

Năng lực số:

  • 1.1.NC1a: Biết tìm kiếm, lựa chọn nguồn thông tin số đáng tin cậy về tác giả Đào Duy Anh.

  • 6.1.NC1a: Biết sử dụng công cụ AI để hỗ trợ tóm tắt hoặc tra cứu bối cảnh lịch sử thập niên 20 của thế kỷ XX.

  • 2.1.NC1b: Sử dụng các công cụ tương tác số (Padlet/Azota) để chia sẻ ý kiến nhóm.

Năng lực AI

  • 12.C2.1: Các yêu cầu dành cho công cụ AI hỗ trợ các hoạt động học tập và xã hội (Học sinh biết cách tùy chỉnh yêu cầu hệ thống AI thông qua việc xây dựng các câu lệnh prompt bối cảnh phức hợp và phân vai "nhà bách khoa toàn thư/chuyên gia văn hóa sử" để AI hỗ trợ tóm tắt chính xác các đóng góp của học giả Đào Duy Anh trong Hoạt động 1 - Nhiệm vụ 1).

  • 12.B1.1: Vấn đề đạo đức của AI (Học sinh chỉ ra và phân tích được nguyên nhân cốt lõi dẫn đến các thông tin sai lệch, lỗi "ảo giác" của hệ thống AI khi tái hiện các mốc lịch sử năm 1925 - 1926 do sự thiếu hụt hoặc thiên lệch của các nguồn dữ liệu số hóa tiếng Việt dùng để huấn luyện mô hình trong Hoạt động 2 - Nhiệm vụ 2).

  • 12.A3.1: Trách nhiệm công dân trong xã hội có AI (Học sinh thể hiện trách nhiệm học thuật và sự trung thực của công dân số; cam kết sử dụng AI đúng chuẩn mực để hỗ trợ từ vựng/ngữ pháp, không lạm dụng AI tạo sinh viết thay toàn bộ đoạn văn biểu đạt hoài bão cá nhân trong Hoạt động 3 - Luyện tập - Nhiệm vụ 2).

3. Phẩm chất

  • Biết trân trọng những quyết định, hành động hướng về lí tưởng cao đẹp.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

- Giáo án

  • SGK, SGV Ngữ văn 12;

  • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

  • Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;

  • Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;

  • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;

  • Máy tính, máy chiếu.

  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

2. Đối với HS

  • SGK, SBT Ngữ văn 12.

  • Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…

  • Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.

  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.

b. Nội dung: GV đặt câu hỏi để HS trả lời về định hướng nghề nghiệp và cuộc sống tương lai.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV đặt câu hỏi cho HS: Em dự định sẽ làm nghề gì? Và yếu tố nào quyết định đến lựa chọn của em?

- GV tiếp tục chiếu cho HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS liên hệ thực tế, dựa vào hiểu biết của bản thân cùng trả lời câu hỏi.

- HS xem video và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, có thể phản biện nếu thấy không đúng.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức: HS tự do phát biểu cảm nhận của mình.

- GV dẫn dắt vào bài học mới: Đào Duy Anh một trong những tác giả được đánh giá cao về tài năng nghệ thuật với nhiều tác phẩm đặc sắc. Trong bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về tác phẩm hồi kì Bước vào đời của ông.

[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số)].

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc văn bản

a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả tác phẩm và đọc văn bản Bước vào đời.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến tác giả Đào Duy Anh và văn bản Bước vào đời.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến tác giả Đào Duy Anh và văn bản Bước vào đời.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS/AI

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tác giả Đào Duy Anh

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.

- GV yêu cầu HS truy cập vào các trang web chính thống (như Thư viện Quốc gia, Viện Sử học) để thu thập thông tin về tiểu sử và sự nghiệp của tác giả.

- GV hướng dẫn HS sử dụng công cụ AI (như Gemini/ChatGPT) với câu lệnh (prompt): "Tóm tắt 5 đóng góp lớn nhất của Đào Duy Anh cho văn hóa Việt Nam" để đối chiếu với SGK.

- GV hướng dẫn học sinh nâng cao kỹ năng tương tác thông minh với công nghệ bằng kỹ thuật prompting bối cảnh phức hợp: soạn thảo câu lệnh phân vai cụ thể cho AI, bằng câu lệnh: “Hãy đóng vai một chuyên gia nghiên cứu văn hóa sử Việt Nam, hãy tóm tắt ngắn gọn dưới dạng 5 ý chính về các công trình học thuật mang tính tiên phong, đặt nền móng của học giả Đào Duy Anh đối với nền khoa học xã hội nước nhà”.

- Sau khi HS đã tìm hiểu thông tin, GV cho HS phân vai thực hiện chuyên mục “Chân dung cuộc sống”.

TIẾT    : VĂN BẢN BƯỚC VÀO ĐỜI

Tìm hiểu về cuộc đời cũng như sự nghiệp của nhà văn Đào Duy Anh:

+ Thân thế, sự nghiệp.

+ Tác phẩm chính.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.

- HS chia vai đóng cặp để thực hiện phỏng vấn.

- HS trình bày sản phẩm bằng sơ đồ tư duy (Mindmap) trên phần mềm Canva hoặc trình chiếu trực tiếp từ thiết bị cá nhân lên bảng tương tác.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.

- GV mời các nhóm HS phát biểu, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

I. Tìm hiểu chung

1. Tác giả

a. Tiểu sử

TIẾT    : VĂN BẢN BƯỚC VÀO ĐỜI

- Tên: Đào Duy Anh.

- Năm sinh: 1904 – 1988.

- Quê quán: Huyện Thanh Oai, nay thuộc thành phố Hà Nội.

- Ông là học giả có những đóng góp quan trọng trong nhiều lĩnh vực nghiên cứu.

- Ông tham gia phong trào yêu nước, cách mạng và các hoạt động dịch thuật, nghiên cứu từ rất sớm.

- Ông được xem là một trong những người đặt nền móng cho nhiều ngành khoa học xã hội ở Việt Nam (từ điển học, văn hóa học...). Ở lĩnh vực sử học, ông cũng có đóng góp nổi bật với nhiều công trình có giá trị về lịch sử Việt Nam.

- Đào Duy Anh được truy tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh năm 2000;được ghi tên vào bộ từ điển La-rút-xơ – Larousse (Pháp) với tư cách là một nhà bách khoa toàn thư của thời hiện đại.

b. Tác phẩm chính

- Các tác phẩm tiêu biểu: Hán Việt từ điển giản yếu (1932), Việt Nam văn hóa sử cương (1938), Khảo luận về Kim Vân Kiều (1943), Nguồn gốc dân tộc Việt Nam (1950), Đất nước Việt Nam qua các đời (1964), Từ điển Truyện Kiều (1974), Chữ Nôm – nguồn gốc, cấu tạo, diễn biến (1975)...

2. Hồi kí “Bước vào đời”

- Thể loại: Hồi kí

- Hồi kí Nhớ nghĩ chiều hôm của Đào Duy Anh được viết xong năm 1972, hoàn chỉnh vào cuối năm 1974, thuật lại những chặng đường chính trong cuộc đời hoạt động chính trị, văn hóa và khoa học của ông.

- Tác phẩm cũng chứa đựng nhiều suy tư về mối quan hệ giữa trí thức Việt Nam với dân tộc, về sứ mệnh của thanh niên đối với tương lai đất nước.

- Đoạn trích thuộc phần đầu của cuốn hồi kì, kể về sự kiện đánh dấu giai đoạn “bước vào đời” của tác giả.

1.1.NC1a: Biết tìm kiếm, lựa chọn nguồn thông tin số đáng tin cậy về tác giả Đào Duy Anh.

6.1.NC1a: Biết sử dụng công cụ AI để hỗ trợ tóm tắt hoặc tra cứu bối cảnh lịch sử thập niên 20 của thế kỷ XX.

2.2.NC1a: HS thực hiện trình bày được nội dung đã tìm hiểu về tác giả thông qua các công cụ hỗ trợ số.

12.C2.1: Học sinh thực hành xây dựng câu lệnh prompt nâng cao, định hình bối cảnh và phân vai chuyên gia cho AI để tóm tắt đóng góp học thuật của tác giả Đào Duy Anh một cách khoa học nhất.

Hoạt động 2: Khám phá văn bản

a. Mục tiêu: HS khám phá và hình thành kiến thức về một số đặc điểm nội dung và nghệ thuật của hồi kí Bước vào đời, từ đó phát triển kĩ năng đọc hiểu thể loại hồi kí.

b. Nội dung: Sử dụng SGK chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Bước vào đời.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Bước vào đời.

d. Tổ chức thực hiện