GA tích hợp NLS và AI Ngữ văn 12 Bài 8: Pa-ra-na
Giáo án năng lực số và AI Ngữ văn 12 Bài 8: Pa-ra-na được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TIẾT : VĂN BẢN PA-RA-NA (PARANA)
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Phân tích và đánh giá được đề tài, thông tin cơ bản của văn bản; đánh giá được thái độ, quan điểm của người viết và nội dung của văn bản dựa trên trải nghiệm, quan điểm của người đọc qua văn bản Pa-ra-na.
Chỉ ra được bố cục, mạch lạc của văn bản; đánh giá được sự phù hợp giữa nội dung và nhan đề; đề xuất được các nhan đề khác cho văn bản Pa-ra-na.
Phân tích được mối liên hệ giữa các chi tiết, dữ liệu và vai trò của chúng trong việc thể hiện thông tin; đánh giá được cách chọn lọc, sắp xếp thông tin qua văn bản Pa-ra-na.
Phân biệt được dữ liệu sơ cấp và thứ cấp; nhận biết và đánh giá được tính mới mẻ, độ tin cậy của dữ liệu trong văn bản.
Vận dụng được các kiến thức, kĩ năng đã học để viết một đoạn văn về mối quan hệ giữa văn minh và hoang dã, tìm đọc các văn bản khác trong tác phẩm Nhiệt đới buồn.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực tự học và tự chủ: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát hình ảnh đề hiểu về văn bản Pa-ra-na.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác để giải quyết vấn đề về văn bản Pa-ra-na.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ các thông tin liên quan đến bài học; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Pa-ra-na.
Năng lực số
1.2.NC1a: Đánh giá độ tin cậy và tính mới mẻ của các nguồn dữ liệu số về dân tộc học và lưu vực sông A-ma-zôn.
6.1.NC1a: Sử dụng AI để phân loại dữ liệu sơ cấp và thứ cấp trong văn bản, đồng thời mô phỏng bối cảnh địa lý của dòng sông Pa-ra-na.
3.1.NC1a: Sử dụng các công cụ bản đồ số (GIS/Google Earth) để trực quan hóa hành trình của tác giả.
Năng lực AI
12.C2.1: Các yêu cầu dành cho công cụ AI hỗ trợ các hoạt động học tập và xã hội (Học sinh biết cách tùy chỉnh yêu cầu bối cảnh, phân vai "nhà nghiên cứu nhân học cấu trúc luận" và soạn thảo câu lệnh prompt phức hợp để AI hỗ trợ phân tích chuyên sâu sự khác biệt giữa phương pháp điền dã dân tộc học và báo chí thông thường trong Hoạt động 2 - Nhiệm vụ 2).
12.B1.1: Vấn đề đạo đức của AI (Học sinh chỉ ra và lý giải được nguyên nhân cốt lõi dẫn đến các phản hồi sai lệch, lỗi rập khuôn hoặc định kiến văn hóa của hệ thống AI khi viết về các sắc tộc thiểu số (như người Anh-điêng bản địa) do chất lượng và tính thiên lệch của dữ liệu huấn luyện đầu vào trong Hoạt động 2 - Nhiệm vụ 2).
12.A3.1: Trách nhiệm công dân trong xã hội có AI (Học sinh nâng cao ý thức trách nhiệm của công dân số; cam kết sử dụng các công cụ AI tạo sinh hình ảnh một cách nhân văn, không tạo lập hay lan truyền hình ảnh mang tính định kiến vùng miền/sắc tộc, tôn trọng bản sắc văn hóa của các dân tộc thiểu số và ghi chú nguồn gốc minh bạch trong Hoạt động 4 - Vận dụng).
3. Phẩm chất
- Trân trọng và có ứng xử bình đẳng với những nền văn hóa khác biệt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD
SGK, SGV Ngữ văn 12;
Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;
Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
Máy tính, máy chiếu.
Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Đối với HS
SGK, SBT Ngữ văn 12.
Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
b. Nội dung: GV cho HS xem 1 video và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS xem video và trả lời câu hỏi: Video đã đưa ra những thông tin gì về người Anh điêng?
- GV tiếp tục chiếu cho HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS liên hệ thực tế, dựa vào hiểu biết của bản thân cùng trả lời câu hỏi.
- HS xem video và trả lời câu hỏi
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, có thể phản biện nếu thấy không đúng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức:
+ Những thông tin về người Anh điêng được đề cập trong video clip:
* Nạn diệt chủng Holocaust diễn ra trong Chiến tranh thế giới thứ hai.
* Lịch sử của người Anh điêng ở Châu Mỹ sau nhiều cuộc chiến tranh và diệt chủng.
* Cuộc khai thác, đồng hóa văn minh của người phương Tây và sự phản kháng của người da đỏ.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Thông qua video đã xem ở phần đầu phần nào em đã có được những hiểu biết cơ bản về người Anh điêng ở Châu Mỹ rồi. Và trong bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu sâu hơn về bộ tộc này thông qua văn bản Pa-ra-ma.
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số)].
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Tìm hiểu thông tin về tác giả Cờ-lốt Lê-vi-Xtơ-rốt và tác phẩm Nhiệt đới buồn và đoạn trích Pa-ra-ma.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến tác giả Cờ-lốt Lê-vi-Xtơ-rốt và tác phẩm Nhiệt đới buồn và đoạn trích Pa-ra-ma..
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến tác giả Cờ-lốt Lê-vi-Xtơ-rốt và tác phẩm Nhiệt đới buồn và đoạn trích Pa-ra-ma.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về tác giả tác phẩm Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập. - GV cho HS theo dõi thông tin trong SGK trang 68 để trả lời câu hỏi sau đây:
+ Hãy trình bày đôi nét tác giả Cờ-lốt Lê-vi-Xtơ-rốt và tác phẩm Nhiệt đới buồn? - GV hướng dẫn HS sử dụng Google Earth trên máy tính lớp học để xác định tọa độ sông Pa-ra-na và quan sát địa hình rừng nhiệt đới Nam Mỹ qua ảnh vệ tinh. - HS tiếp nhận nhiệm vụ Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập. - HS chia nhóm thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận. - GV mời các nhóm HS phát biểu, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. | I. Tìm hiểu văn bản 1. Tác giả - Tên: Cờ-lốt Lê-vi-Xtơ-rốt - Năm sinh: 1908 - 2009. - Là nhà nhân học, dân tộc học, triết học nổi tiếng người Pháp. - Các nghiên cứu của ông bao trùm nhiều lĩnh vực có ảnh hưởng sâu rộng trên thế giới, luôn thể hiện một tầm nhìn toàn cầu về nhân loại, chống lại việc độc tôn văn minh phương Tây, bảo vệ sự đa dạng văn hóa và cảnh báo nguy cơ thiên nhiên bị hủy diệt. - Các công trình tiêu biểu của ông bao gồm có: Những cấu trúc sơ đẳng về thân tộc (1949), Chủng tộc và lịch sử (1952), Nhiệt đới buồn (1955), Nhân loại học cấu trúc (1958), Tư tưởng hoang dã (1962)... 2. Tác phẩm Nhiệt đới buồn - Nhiệt đới buồn là tác phẩm tự truyện, du kí, đồng thời cũng là một ghi chép dân tộc học, du khảo triết học độc đáo. - Tác phẩm được tác giả viết sau hai mươi năm khảo sát thực địa ở Bra-xin, nơi ông có cơ hội được tiếp xúc với nền văn hóa Anh điêng đang đứng trước nguy cơ bị hủy hoại. Bằng những quan sát và ghi chép tỉ mỉ, khách quan của một nhà nhân học, sự sâu sắc của một nhà triết học, ông đã đặt ra nhiều vấn đề đáng suy ngẫm về mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên và chính bản chất, lịch sử của nhân loại. | 3.1.NC1a: HS sử dụng các công cụ bản đồ số (GIS/Google Earth) để trực quan hóa hành trình của tác giả. |
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
+ Phân tích và đánh giá được đề tài, thông tin cơ bản của văn bản.
+ Chỉ ra được bố cục, mạch lạc của văn bản; đánh giá được sự phù hợp giữa nội dung và nhan đề.
+ Phân tích được mối liên hệ giữa các chi tiết, dữ liệu và vai trò của chúng trong việc thể hiện thông tin, đánh giá được cách chọn lọc, sắp xếp thông tin qua văn bản Pa-ra-ma.
+ Phân biệt được dữ liệu sơ cấp và thứ cấp, nhận biết và đánh giá được tính mới mẻ, độ tin cậy của dữ liệu trong văn bản Pa-ra-ma.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến đoạn trích Pa-ra-ma.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến đoạn trích Pa-ra-ma.
d. Tổ chức thực hiện:
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Giáo án word văn 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt văn 12 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm văn 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm văn 12 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề văn 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề văn 12 kết nối tri thức
- Soạn văn 12 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập văn 12 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề văn 12 kết nối tri thức
- Lý thuyết văn 12 kết nối tri thức
- Soạn ngắn văn 12 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Ngữ văn 12 kết nối tri thức
- Văn mẫu 12 kết nối tri thức
- Đề thi ngữ văn 12 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Ngữ văn 12 Kết nối tri thức
- Tóm tắt tác phẩm văn 12 kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Ngữ văn 12 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS và AI Ngữ văn 12 - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn
