GA tích hợp NLS và AI Ngữ văn 12 Bài 8: Đời muối

Giáo án năng lực số và AI Ngữ văn 12 Bài 8: Đời muối được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

TIẾT : VĂN BẢN ĐỜI MUỐI

(1 tiết)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Vận dụng được các kiến thức, kĩ năng đã có từ việc đọc văn bản 1 và 2 để thực hành phân tích được thông tin cơ bản của văn bản Đời muối, đánh giá được thái độ, quan điểm của người viết, chỉ ra được bố cục và mạch lạc của văn bản.

  • Phân biệt được dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp; phân tích được vai trò của dữ liệu trong việc thể hiện thông tin, đánh giá được tính mới mẻ, độ tin cậy của dữ liệu trong văn bản Đời muối.

  • So sánh, đánh giá hiệu quả biểu đạt của văn bản thông tin chỉ dùng ngôn ngữ và văn bản thông tin có kết hợp các yếu tố phi ngôn ngữ.

  • Vận dụng được các kiến thức, kĩ năng đã học để viết một đoạn văn liên quan đến nguyên nhân của các cuộc chiến tranh và đọc hiểu một văn bản thông tin mới.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự học và tự chủ: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát hình ảnh đề hiểu về văn bản Đời muối.

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác để giải quyết vấn đề về văn bản Đời muối.

  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ các thông tin liên quan đến bài học; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù

  • Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Đời muối.

Năng lực số

  • 1.2.NC1a: Đánh giá tính mới mẻ và độ tin cậy của các nguồn dữ liệu số về lịch sử hàng hóa và kinh tế thế giới.

  • 6.1.NC1a: Sử dụng AI để bóc tách các lớp dữ liệu khoa học, lịch sử và thống kê trong văn bản.

  • 3.1.NC1a: Sử dụng các công cụ trực quan hóa dữ liệu để chuyển đổi thông tin văn bản thành sơ đồ số.

Năng lực AI

  • 12.C2.1: Các yêu cầu dành cho công cụ AI hỗ trợ các hoạt động học tập và xã hội (Học sinh biết cách tùy chỉnh yêu cầu hệ thống AI thông qua việc xây dựng các câu lệnh prompt bối cảnh phức hợp và phân vai "chuyên gia bóc tách dữ liệu khoa học/nhà nghiên cứu kinh tế sử" để AI hỗ trợ bóc tách số liệu về sản lượng, giá cả và các mốc thời gian lịch sử của muối trong Hoạt động 2 - Khám phá văn bản.)

  • 12.B1.1: Vấn đề đạo đức của AI (Học sinh chỉ ra và lý giải được nguyên nhân cốt lõi dẫn đến các phản hồi sai lệch, lỗi rập khuôn hoặc ảo giác của hệ thống AI khi tổng hợp dữ liệu lịch sử về các cuộc chiến tranh và xung đột kinh tế do chất lượng, tính thiên lệch hoặc thiếu hụt của nguồn dữ liệu huấn luyện tiếng Việt đầu vào trong Hoạt động 2 - Khám phá văn bản.)

  • 12.A3.1: Trách nhiệm công dân trong xã hội có AI (Học sinh nâng cao ý thức về sự trung thực, đạo đức số và trách nhiệm học thuật; cam kết sử dụng AI đúng chuẩn mực hỗ trợ tìm kiếm ý tưởng, không lạm dụng AI tạo sinh để viết thay toàn bộ đoạn văn nghị luận 150 chữ bày tỏ suy nghĩ về chiến tranh tài nguyên thiên nhiên trong Hoạt động 4 - Vận dụng.)

3. Phẩm chất

  • Có cái nhìn toàn diện, sâu sắc về lịch sử.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

- KHBD

  • SGK, SGV Ngữ văn 12;

  • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

  • Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;

  • Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;

  • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;

  • Máy tính, máy chiếu.

  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

2. Đối với HS

  • SGK, SBT Ngữ văn 12.

  • Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…

  • Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.

  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.

b. Nội dung: GV đặt câu hỏi cho HS.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV đặt câu hỏi cho HS: Ngoài cách tiếp cận lịch sử thông thường qua các cuộc chiến tranh qua sự biến đổi và tiếp nối của các triều đại, các cuộc cách mạng, người ta còn có thể tiếp cận lịch sử bằng những cách nào khác?

- GV tiếp tục chiếu cho HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS liên hệ thực tế, dựa vào hiểu biết của bản thân cùng trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, có thể phản biện nếu thấy không đúng.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức: HS tự do phát biểu cảm nhận của mình.

- GV dẫn dắt vào bài học mới: Để góp phần củng cố nội dung chủ đề Dữ liệu trong văn bản thông tin trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu nội dung văn bản Đời muối.

[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số)].

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc văn bản

a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả tác phẩm và đọc văn bản Đời muối.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến tác giả Mác Kơ-len-xki và văn bản Đời muối.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến tác giả Mác Kơ-len-xki và văn bản Đời muối.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS/AI

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tác giả và văn bản Đời muối

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.

- Dựa vào kiến thức trong SGK để trả lời câu hỏi sau:

+ Trình bày những hiểu biết của anh chị về tác giả cũng như văn bản Đời muối?

- GV yêu cầu HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập các bảo tàng số hoặc thư viện trực tuyến để tìm kiếm hình ảnh về các "con đường muối" cổ đại.

- GV hướng dẫn HS sử dụng AI hỗ trợ với lệnh: "Tóm tắt 5 sự kiện lịch sử lớn nhất mà muối đóng vai trò là nguyên nhân gây ra xung đột trước thế kỷ XX".

- HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.

- HS chia vai đóng cặp để thực hiện phỏng vấn.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.

- GV mời các nhóm HS phát biểu, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

I. Tìm hiểu chung

1. Tác giả

- Mác Kơ-len-xki sinh năm 1948.

- Là nhà báo và nhà văn người Mỹ.

- Ông là tác giả của nhiều cuốn sách bán chạy như: Khi loài cá biến mất (1997), Đời muối: Lịch sử thế giới (2002), Giấy: Lật giở từng trang sử (2016), Cá hồi và trái đất: Lịch sử của một số phận bình thường (2020)... Thông qua việc khảo sát lịch sử những vật dụng thường nhật hay các mặt hàng quan trọng, phổ biến, các cuốn sách của ông mang lại một góc nhìn thú vị và mới mẻ về lịch sử loài người.

2. Tác phẩm

Văn bản trên được trích trong cuốn Đời muối: lịch sử thế giới cuốn sách khám phá hành trình của muối trong lịch sử nhân loại.

1.1.NC1a: HS sử dụng được các thiết bị số để tìm kiếm về hình ảnh về các “con đường muối” trong lịch sử.

6.1.NC1b: HS biết cách sử dụng trợ lý số để nhanh chóng nắm bắt bối cảnh lịch sử phức tạp của một vật dụng đời thường.

Hoạt động 2: Khám phá văn bản

a. Mục tiêu:

+ Vận dụng được các kiến thức, kĩ năng đã có từ việc đọc văn vản 1 và văn bản 2 để thực hành phân tích được thông tin cơ bản của văn bản Đời muối, đánh giá được thái độ, quan điểm của người viết, chỉ ra được bố cục và mạch lạc của văn bản.

+ Phân biệt được dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp, phân tích được vai trò của dữ liệu trong việc thể hiện thông tin, đánh giá được tính mới mẻ, độ tin cậy của dữ liệu trong văn bản Đời muối.

b. Nội dung: Sử dụng SGK chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Đời muối.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Đời muối.

d. Tổ chức thực hiện