GA tích hợp NLS và AI Ngữ văn 12 Bài 9: Vội vàng

Giáo án năng lực số và AI Ngữ văn 12 Bài 9: Vội vàng được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/….

BÀI 9: VĂN HỌC VÀ CUỘC ĐỜI

Môn: Ngữ văn 12 – Lớp:

Số tiết: 11 tiết

I. MỤC TIÊU CHUNG BÀI 9

  • Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản; phân tích sự phù hợp giữa chủ đề, tư tưởng và cảm hứng chủ đạo của văn bản.

  • Phân tích và đánh giá được giá trị nhận thức, giáo dục và thẩm mĩ của tác phẩm, phát hiện được giá trị văn hóa, triết lí nhân sinh từ văn bản.

  • Có nhận thức đúng về việc giữ gìn và phát triển tiếng Việt để sử dụng phù hợp với chuẩn ngôn ngữ, góp phần làm cho tiếng nói của dân tộc đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu giao tiếp.

  • Viết được bài phát biểu trong lễ phát động một phong trào hoặc một hoạt động xã hội.

  • Biết thuyết trình về một vấn đề liên quan đến cơ hội và thách thức đối với đất nước nắm bắt được nội dung và quan điểm của bài thuyết trình.

  • Biết sống chủ động, lạc quan và vượt lên mọi nghịch cảnh để khẳng định niềm tin vào cuộc đời.

  1. KIẾN THỨC NGỮ VĂN

a. Mục tiêu: Nắm được những kiến thức cơ bản về giá trị của văn học, chủ đề, tư tưởng và cảm hứng của tác phẩm văn học.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến giá trị của văn học, chủ đề, tư tưởng và cảm hứng của tác phẩm văn học.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến giá trị của văn học, chủ đề, tư tưởng và cảm hứng của tác phẩm văn học.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Tri thức ngữ văn

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.

  • GV đặt câu hỏi cho HS:

+ Trình bày những giá trị của một tác phẩm văn học?

+ Anh chị hiểu thế nào là chủ đề, tư tưởng và cảm hứng của tác phẩm văn học?

+ Chúng ta cần làm gì để giữ gìn và phát triển tiếng Việt?

  • HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.

  • HS thảo luận để trả lời câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.

- GV mời một vài HS lên bảng trình bày, yêu cầu các HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

- GV nhận xét, chốt kiến thức.

I. Tìm hiểu chung

a. Giá trị của tác phẩm văn học

- Giá trị nhận thức

+ Văn học mang lại những tri thức tổng hợp về cuộc sống, mở rộng hiểu biết của người đọc về nhiều lĩnh vực khác nhau: chính trị, lịch sử, địa lí, văn hoám phong tục... đặc biệt văn học giúp độc giả thấu hiểu thế giới phức tạp của con người cá nhân từ đó thấu hiểu chính mình.

+ Ngoài những điều trên, văn học còn có khả năng nhận thức về điều có thể xảy ra hay về một số phương diện phi lí, “bất khả tri” của cuộc sống. Do đó, văn học có thể hỗ trợ người đọc xây dựng được tâm thế sống tích cực, sẵn sàng ứng phó với bao biến cố khó lường ở phía trước.

- Giá trị giáo dục

+ Văn học tác động sâu sắc đến nhân sinh quan của người đọc. Qua việc tạo nên những hình tượng nghệ thuật giàu sức hấp dẫn, văn học giúp con người thể nghiệm, đồng cảm với những nhân vật, tình huống trong tác phẩm, khơi dậy những cảm xúc tốt đẹp như sự ngưỡng mộ trước cái đẹp, cái cao cả, sự căm phẫn trước cái xấu, cái ác. Bằng cách đánh thúc sự tự suy ngẫm, văn học khiến con người tự chuyển hóa, tự hoàn thiện bản thân.

- Giá trị thẩm mỹ

+ Văn học giúp định hướng lí tưởng thẩm mĩ, mài sắc giác quan thẩm mĩ của con người. Nhờ tiếp xúc với ngôn từ và hình tượng giàu tính thẩm mĩ, thể hiện rõ lí tưởng thẩm mĩ của tác giả, người đọc biết rung động trước cái đẹp, biết thẩm định, thưởng thức cái đẹp nghệ thuật và biết phát hiện ra cái đẹp trong cuộc sống.

- Giá trị văn hóa

+ Văn học là một thành tố quan trọng của văn hóa. Thông qua văn học, người đọc hiểu được lời ăn tiếng nói, lối sống, cách nghĩ, truyền thống và phong tục, quan niệm về giá trị... của một cộng đồng. Văn học vừa góp phần bảo tồn những giá trị văn hóa truyền thống, vừa không ngừng tìm tòi, phát hiện và sáng tạo ra những giá trị văn hóa mới.

b. Chủ đề, tư tưởng và cảm hứng của tác phẩm văn học

- Chủ đề là vấn đề trọng tâm mà tác giả muốn biểu đạt, là tư tưởng quán xuyến trong tác phẩm. Chủ đề thể hiện sự tìm tòi, phát hiện về cuộc sống và chiều sâu tư tưởng, cá tính sáng tạo của nhà văn. Trong các yếu tố chính tạo nên tầm vóc của tác phẩm, chủ đề có một vị trí đặc biệt quan trọng.

- Tư tưởng là nhận thức, lí giải của nhà văn về đời sống, được bộc lộ qua cách lựa chọn đề tài, tổ chức hình tượng, sử dụng ngôn từ trong tác phẩm.... Tu tưởng được biểu hiện qua hai bình diện: sự lí giải chủ đề và cảm hứng. Sự lí giải chủ đề là lập trường, quan điểm mà dựa trên đó nhà văn cắt nghĩa các tình huống, sự kiện, nhân vật... Cảm hứng là cảm xúc mãnh liệt, được dồn nén cao độ, thúc đẩy hành động sáng tạo của nhà văn. Nếu sự lí giải chủ đề làm nên chiều sâu tư tưởng của tác phẩm thì cảm hứng khơi gợi sự đồng cảm, tác động mạnh mẽ đến cảm xúc của người đọc.

Chủ đề, tư tưởng được coi là lớp nội dung chủ quan của tác phẩm, thể hiện rõ cách tiếp cận, sự suy ngẫm, đánh giá, xúc cảm riêng của mỗi nhà văn về phạm vi và các vấn đề đời sống được đề cập trong tác phẩm.

c. Giữ gìn và phát triển tiếng Việt

- Tiếng Việt nói riêng và tất cả các ngôn ngữ khác trên thế giới nói chung là những thực thể sống động không ngừng phát triển theo sự phát triển của đời sống xã hội. Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, góp phần làm cho tiếng Việt phát triển là trách nhiệm của mỗi người đối với tiếng nói mà cha ông để lại.

- Việc giữ gìn và phát triển tiếng Việt, một mặt, đòi hỏi chúng ta phải tuân thủ các quy ước chung về ngữ âm, chính tả, từ ngữ, ngữ pháp...vốn được xác lập và phát triển qua một quá trình lịch sử lâu dài; mặt khác, đặt ra các yêu cầu sử dụng ngôn ngữ một cách sáng tạo, tạo điều kiện bổ sung các yếu tố mới để tiếng Việt đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu giao tiếp của cộng đồng.


Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

TIẾT : VĂN BẢN VỘI VÀNG

(3 tiết)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, cảm hứng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật; phân tích sự phù hợp giữa chủ đề, tư tưởng và cảm hứng chủ đạo của bài thơ Vội vàng.

  • Chỉ ra được cách tân nghệ thuật đặc sắc của Xuân Diệu trong bài thơ Vội vàng.

  • Vận dụng được những kĩ năng sau khi học xong văn bản để viết một đoạn văn về vấn đề thời gian và tuổi trẻ.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự học và tự chủ: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát hình ảnh đề hiểu về văn bản Vội vàng.

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác để giải quyết vấn đề về văn bản Vội vàng.

  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ các thông tin liên quan đến bài học; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù

  • Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Vội vàng.

Năng lực số

  • 1.1.NC1a: Truy xuất và tổ chức dữ liệu số về phong trào Thơ mới và tác giả Xuân Diệu từ các thư viện số.

  • 6.1.NC1a: Sử dụng AI để phân tích sự vận động của cảm xúc và cấu trúc ngôn từ đặc trưng trong thơ Xuân Diệu.

  • 3.2.NC1b: Sử dụng các công cụ đa phương tiện để chuyển đổi ngôn ngữ thơ ca thành sản phẩm nghệ thuật số (Video/Podcast).

Năng lực AI

  • 12.C2.1: Các yêu cầu dành cho công cụ AI hỗ trợ các hoạt động học tập và xã hội (Học sinh biết cách tùy chỉnh yêu cầu hệ thống AI thông qua việc xây dựng các câu lệnh prompt bối cảnh phức hợp và phân vai "chuyên gia thi pháp học" để AI hỗ trợ phân tích sự vận động của hệ thống động từ mạnh và các biện pháp tu từ độc đáo trong thơ Xuân Diệu)

  • 12.B1.1: Vấn đề đạo đức của AI (Học sinh chỉ ra và lý giải được nguyên nhân cốt lõi dẫn đến các phản hồi sai lệch, lỗi rập khuôn hoặc ảo giác của hệ thống AI khi được yêu cầu cảm thụ hay giải nghĩa các sắc thái ẩn dụ chuyển đổi cảm giác ("mùi tháng năm", "vị chia phôi") do giới hạn hoặc thiên lệch của nguồn dữ liệu huấn luyện tiếng Việt)

  • 12.A3.1: Trách nhiệm công dân trong xã hội có AI (Học sinh nâng cao ý thức trách nhiệm của công dân số; tự giác tuân thủ đạo đức học thuật số, cam kết sử dụng AI đúng chuẩn mực hỗ trợ ngôn từ, tuyệt đối không lạm dụng AI tạo sinh viết thay toàn bộ đoạn văn bày tỏ suy nghĩ về thời gian và tuổi trẻ để bảo vệ tính liêm chính học thuật.)

3. Phẩm chất

  • Biết sống chủ động, tích cực, lạc quan, có niềm tin vào cuộc sống.
  • Phân biệt được lối sống chủ động, tích cực với lối sống gấp không phù hợp với truyền thống dân tộc đang tồn tại trong giới trẻ hiện nay.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

- KHGD

  • SGK, SGV Ngữ văn 12;

  • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

  • Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;

  • Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;

  • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;

  • Máy tính, máy chiếu.

  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

2. Đối với HS

  • SGK, SBT Ngữ văn 12.

  • Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…

  • Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.

  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.

b. Nội dung: GV đặt câu hỏi để HS trả lời về sự khác biệt giữa tập tục lành mạnh với hủ tục.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV đặt câu hỏi cho HS: Em quan niệm thế nào về thời gian? Hãy chia sẻ quan điểm của mình bằng cách trình bày bằng lời, vẽ một bức tranh hoặc thông qua một bài hát.

- GV tiếp tục chiếu cho HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS liên hệ thực tế, dựa vào hiểu biết của bản thân cùng trả lời câu hỏi.

- HS xem video và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, có thể phản biện nếu thấy không đúng.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức: HS tự do phát biểu cảm nhận của mình.

- GV dẫn dắt vào bài học mới: Xuân Diệu được ví là ông hoàng thơ tình với rất nhiều tác phẩm văn học có sức sống trường tồn cùng thời gian. Một trong những tác phẩm nổi tiếng không thể bỏ qua đó chính là Vội vàng.

[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số)].

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc văn bản

a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả tác phẩm và đọc văn bản Vội vàng.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến tác giả Xuân Diệu và văn bản Vội vàng.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến tác giả Xuân Diệu và văn bản Vội vàng.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS/AI

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tác giả Xuân Diệu

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.

- GV cho HS phân vai thực hiện chuyên mục “Chân dung cuộc sống”.

BÀI 9: VĂN HỌC VÀ CUỘC ĐỜI

- Tìm hiểu về cuộc đời cũng như sự nghiệp của nhà thơ Xuân Diệu và tác phẩm Vội vàng?

- GV yêu cầu HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập vào kho tư liệu của Viện Văn học trực tuyến để tìm kiếm các bản thảo hoặc bài phê bình sớm nhất về bài thơ Vội vàng.

- GV hướng dẫn HS sử dụng AI hỗ trợ với lệnh: "Hãy tóm tắt những đặc điểm cách tân nghệ thuật của Xuân Diệu so với các nhà thơ cùng thời trong phong trào Thơ mới dựa trên các nguồn học liệu uy tín".

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.

- HS chia vai đóng cặp để thực hiện phỏng vấn.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.

- GV mời các nhóm HS phát biểu, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

I. Tìm hiểu chung

1. Tác giả

a. Tiểu sử

BÀI 9: VĂN HỌC VÀ CUỘC ĐỜI

- Tên: Xuân Diệu tên khai sinh là Ngô Xuân Diệu.

- Năm sinh: 916 - 1985.

- Quê quán: Tỉnh Hà Tĩnh.

- Ông là nhà thơ nổi tiếng của phong trào Thơ mới, có những cách tân táo bạo về mặt nghệ thuật và một giọng thơ sôi nổi, đắm say, tràn đầy tình yêu cuộc sống.

- Năm 1996, ông được truy tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học nghệ thuật.

b. Tác phẩm chính

- Thơ thơ (1938), Gửi hương cho gió (1945), Riêng chung (1960), Tôi giàu đôi mắt (1970)...

- Các tập văn xuôi như Phấn thông vàng (1939), tiểu luận phê bình nghiên cứu văn học Những bước đường tư tưởng của tôi (1958), Các nhà thơ cổ điển Việt Nam, hai tập (1981, 1982)....

2. Tác phẩm Vội vàng

- Vội vàng được coi là một tuyên ngôn của Xuân Diệu về cuộc sống.

- Tác phẩm được in trong tập Thơ thơ, tập thơ đầu tay của Xuân Diệu và cũng là tập thơ thuộc loại tiêu biểu nhất của phong trào Thơ mới.

1.1.NC1a: HS truy xuất và tổ chức dữ liệu số về phong trào Thơ mới và tác giả Xuân Diệu từ các thư viện số.

6.1.NC1a: HS sử dụng được các công cụ số để tìm hiểu và có cái nhìn tổng quan về phong cách nghệ thuật của nhà thơ Xuân Diệu.

Hoạt động 2: Khám phá văn bản

a. Mục tiêu: Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, cảm hứng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến cho người đọc thông qua hình thức nghệ thuật; phân tích sự phù hợp giữa chủ đề, tư tưởng và cảm hứng chủ đạo của bài thơ Vội vàng.

b. Nội dung: Sử dụng SGK chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Vội vàng.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Vội vàng.

d. Tổ chức thực hiện