GA tích hợp NLS và AI Công nghệ 12 LNTS Bài 15: Ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn và nhân giống thủy sản

Giáo án năng lực số và AI Công nghệ 12 (Lâm nghiệp - Thuỷ sản) Bài 15: Ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn và nhân giống thủy sản được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 15: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG CHỌN VÀ NHÂN GIỐNG THỦY SẢN

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Phân tích được ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn và nhân giống thủy sản.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng:

  • Năng lực tìm hiểu công nghệ: Lựa chọn được các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu về các ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn và nhân giống thủy sản ở Việt Nam và trên thế giới.

Năng lực số:

  • 1.1.NC1a: Đáp ứng được nhu cầu thông tin thông qua việc áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao để lấy được dữ liệu, thông tin về quy trình công nghệ sinh học mới trong môi trường số.
  • 6.1.NC1a: Hiểu được cách AI (trong đó có Gen AI) ảnh hưởng đến việc tạo ra nội dung học tập và phân tích được nguyên tắc hoạt động cơ bản của nó.
  • 6.3.NC1b: Kiểm tra và xác minh được tính chính xác của các thông tin do hệ thống AI đưa ra khi đối chiếu với tư liệu chuyên ngành/SGK.
  • 5.2.NC1a: Đánh giá được nhu cầu cá nhân và áp dụng các giải pháp công nghệ (IoT/Cảm biến) để giải quyết vấn đề quản lý môi trường nuôi thủy sản (trong phần Vận dụng).

Năng lực AI:

  • 12.B2.1: Mức độ rủi ro với AI (Học sinh biết đánh giá và xác định mức độ rủi ro của AI có thể dẫn đến vi phạm quy định pháp luật).
  • 12.D1.1: Giải pháp hệ thống AI (Học sinh đề xuất và lựa chọn được các phương án thiết kế hệ thống AI phù hợp với nhiệm vụ cụ thể để đạt hiệu quả cao).

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ.
  • Trung thực: HS thật thà, ngay thẳng trong việc đánh giá và tự đánh giá; HS mạnh dạn nói lên ý tưởng, suy nghĩ của mình.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án, SGK, SGV, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản.
  • Phiếu bài tập cho HS.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Tranh ảnh, tư liệu liên quan đến ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn và nhân giống thủy sản ở Việt Nam và trên thế giới.
  • Học liệu số: Video quy trình bảo quản tinh trùng bằng Nitrogen lỏng; Mô hình 3D (nếu có) về chỉ thị phân tử.
  • Công cụ AI: ChatGPT/Copilot.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản.
  • Tìm hiểu trước thông tin phục vụ cho bài học qua SGK Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản và internet.
  • Thiết bị di động (Smartphone/Tablet) có kết nối Internet.
  • Cài đặt sẵn trình duyệt và tài khoản AI (nếu điều kiện cho phép).

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Gợi mở, kích thích trí tò mò và hứng thú của HS.

b. Nội dung: HS quan sát video, hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d.Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV yêu cầu HS quan sát Hình 15.1.

BÀI 15: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG CHỌN VÀ NHÂN GIỐNG THỦY SẢN

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi: Việc bảo quản tinh trùng động vật thủy sản trong môi trường nitrogen lỏng nhằm mục đích gì?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát hình ảnh, thực hiện yêu cầu của GV.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời: Bảo quản lạnh tinh trùng của động vật thủy sản giúp:

  • Chủ động trong quá trình sản xuất giống nhân tạo.
  • Dễ dàng trong quá trình vận chuyển.
  • Hạn chế tối đa việc lưu giữ cá thể đực để bảo tồn dòng thuần.
  • Ngăn cản suy giảm chất lượng di truyền do lai cận huyết trong thủy sản.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV chưa nhận xét đúng sai mà dẫn dắt HS vào bài học: Để biết được câu trả lời của các bạn là đúng hay sai, chúng ta cùng nghiên cứu bài học ngày hôm nay – Bài 15: Ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn và nhân giống thủy sản.

[6.1.NC1a: HS nhận diện và phân tích được sản phẩm video khởi động do AI tạo ra, hiểu cách AI mô phỏng hình ảnh và giọng nói con người]

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn giống thuỷ sản

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được mục tiêu và những ưu điểm của chỉ thị phân tử trong chọn giống thuỷ sản.

b. Nội dung: HS khai thác thông tin mục I SGK tr.76, hoàn thành yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn giống thuỷ sản.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh, kết hợp nghiên cứu thông tin mục I trong SGK, thảo luận nhóm đôi và trình bày khái niệm, đặc điểm của ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn giống thuỷ sản.

BÀI 15: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG CHỌN VÀ NHÂN GIỐNG THỦY SẢN

Hình 15.2. Các bước chọn giống tôm bằng phương pháp truyền thống (a) và bằng ứng dụng chỉ thị phân tử (b)

- GV chia lớp thành các nhóm (4HS) và nêu yêu cầu: Sử dụng Chatbot AI (ChatGPT/Copilot) với câu lệnh (Prompt): "Hãy lập bảng so sánh sự khác biệt giữa phương pháp chọn giống truyền thống (dựa vào kiểu hình) và phương pháp chọn giống bằng chỉ thị phân tử (dựa vào kiểu gen) trong thủy sản về: Thời gian, Độ chính xác, Chi phí."

- GV lưu ý: HS phải đọc kết quả từ AI, kiểm chứng lại với thông tin trong SGK và kiến thức thực tế để loại bỏ thông tin sai lệch.

Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghiên cứu mục I, quan sát hình và thảo luận theo nhóm.

- HS nhập lệnh, phân tích kết quả AI.

- HS thảo luận nhóm để chốt nội dung đúng.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 cặp đôi trả lời.

- Đại diện nhóm trình bày bảng so sánh.

- Nhận xét về độ hỗ trợ của AI.

- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về ứng dụng chỉ phân tử trong chọn giống thuỷ sản.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

I. Ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn giống thuỷ sản

- Chỉ thị phân tử được ứng dụng trong chọn giống thuỷ sản nhằm chọn các cá thể mang gene mong muốn (gene quy định sinh trưởng nhanh, kháng bệnh,...).

- Ứng dụng chỉ thị phân tử cho phép xác định chính xác những cá thể mang gene mong muốn ngay ở giai đoạn phát triển sớm, nhờ đó rút ngắn thời gian chọn giống, giảm chi phí và công lao động.

- Ở Việt Nam, thông qua ứng dụng chỉ thị phân tử đã chọn được dòng cá tra có khả năng chịu mặn, sinh trưởng nhanh; dòng tôm thẻ chân trắng có tốc độ tăng trưởng nhanh (Hình 15.2).

* Đáp án câu hỏi NLS: (đính kèm dưới hoạt động).

6.2.NC1a: HS sử dụng công cụ AI (Chatbot) trên điện thoại để tổng hợp và so sánh kiến thức chuyên ngành phức tạp nhằm đạt hiệu quả học tập cao hơ.

6.3.NC1b: HS thực hiện kiểm tra và xác minh tính chính xác của thông tin do AI tạo ra bằng cách đối chiếu với tài liệu chính thống (SGK).

* So sánh sự khác biệt giữa phương pháp chọn giống truyền thống (dựa vào kiểu hình) và phương pháp chọn giống bằng chỉ thị phân tử (dựa vào kiểu gen) trong thủy sản.

Tiêu chí

Chọn giống truyền thống

(kiểu hình)

Chọn giống bằng chỉ thị phân tử (kiểu gen)

Thời gianDài, phải chờ biểu hiện tính trạng qua nhiều thế hệ.Ngắn, chọn lọc được ngay từ giai đoạn sớm.
Độ chính xácThấp, dễ bị ảnh hưởng bởi môi trường.Cao, xác định trực tiếp gen mong muốn.
Chi phíThấp lúc đầu nhưng tốn kém về lâu dài.Cao ban đầu nhưng hiệu quả và tiết kiệm về sau.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về sử dụng các chất kích thích sinh sản

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được mục đích của việc sử dụng chất kích thích trong sinh sản và những lợi ích của việc sử dụng chất kích thích sinh sản trong sản xuất giống thuỷ sản.

b. Nội dung: HS nghiên cứu mục II.1 trong SGK tr.77 để hoàn thành yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ưu điểm và mục đích của việc sử dụng chất kích thích sinh sản trong sản xuất giống thuỷ sản.

d. Tổ chức thực hiện: