GA tích hợp NLS và AI Công nghệ 12 LNTS Bài 18: Ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo quản, chế biến thức ăn thủy sản

Giáo án năng lực số và AI Công nghệ 12 (Lâm nghiệp - Thuỷ sản) Bài 18: Ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo quản, chế biến thức ăn thủy sản được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 18: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG BẢO QUẢN, CHẾ BIẾN THỨC ĂN THỦY SẢN

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Trình bày được ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo quản, chế biến thức ăn thủy sản.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng:

  • Năng lực tìm hiểu công nghệ: Lựa chọn được các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu về công nghệ sinh học trong bảo quản, chế biến thức ăn thủy sản.

Năng lực số:

  • 1.1.NC1b: Sử dụng chiến lược tìm kiếm nâng cao (từ khóa chuyên ngành, tìm kiếm hình ảnh/sơ đồ) để định vị tài liệu kỹ thuật về quy trình thủy phân và lên men.
  • 1.2.NC1b: Phân tích, đánh giá được độ tin cậy của nguồn tin (ưu tiên các bài báo khoa học, tạp chí thủy sản uy tín).
  • 2.4.NC1a: Sử dụng công cụ hợp tác trực tuyến (Canva/Google Slides) để đồng kiến tạo sơ đồ quy trình.
  • 3.1.NC1a: Tạo lập sản phẩm số (Sơ đồ khối/Infographic) tóm tắt quy trình công nghệ phức tạp.
  • 3.3.NC1a: Thực hiện đúng quy định về bản quyền và trích dẫn nguồn khi sử dụng số liệu/hình ảnh công nghệ.

Năng lực AI:

  • 12.C3.3: Tùy chỉnh và tối ưu hệ thống AI (Học sinh biết phân tích các tham số kỹ thuật đầu vào (nhiệt độ sấy, chủng nấm men, tỷ lệ phối trộn) trên hệ thống AI mô phỏng để tối ưu hóa hiệu suất lên men khô đậu nành).
  • 12.A1.2: Con người trong hệ thống AI (Học sinh phân tích được vai trò của con người và AI trong các bước ra quyết định và trách nhiệm giải trình).
  • 12.C2.1: Các yêu cầu dành cho công cụ AI hỗ trợ các hoạt động học tập và xã hội (Học sinh biết cách tùy chỉnh yêu cầu hệ thống AI để hỗ trợ học tập).

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ.
  • Trung thực: HS thật thà, ngay thẳng trong việc đánh giá và tự đánh giá; HS mạnh dạn nói lên ý tưởng, suy nghĩ của mình.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án, SGK, SGV, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Hình ảnh, video liên quan đến ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo quản, chế biến thức ăn thủy sản.
  • Phiếu học tập.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Học liệu số: Sơ đồ quy trình thủy phân protein cá, Video lên men đậu nành, Link bài báo khoa học về Lysine từ cá tra.
  • Công cụ: Padlet (Quản lý thảo luận), Quizizz (Kiểm tra).
  • Hệ thống trắc nghiệm trên Quizizz/website kenhhoctap.edu.vn.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản.
  • Tìm hiểu trước thông tin phục vụ cho bài học qua SGK Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản và internet.
  • Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu có) để tham gia hoạt động số.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Giúp HS gợi nhớ lại những kiến thức, kinh nghiệm đã có về ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo quản và chế biến thức ăn thủy sản, đồng thời kích thích HS mong muốn tìm hiểu bài học mới.

b. Nội dung: HS xem video và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

[2.1.NC1a: Học sinh sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Để biết được câu trả lời của các bạn là đúng hay sai cũng như tìm hiểu về các phương pháp chế biến, bảo quản thức ăn thủy sản, chúng ta cùng nghiên cứu bài học ngày hôm nay – Bài 18: Ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo quản, chế biến thức ăn thủy sản.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu ứng dụng công nghệ sinh học trong chế biến thức ăn thuỷ sản giàu lysine từ phế phụ phẩm cá tra

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được ứng dụng của công nghệ sinh học trong chế biến thức ăn thuỷ sản giàu lysine từ phế phụ phẩm cá tra.

b. Nội dung: HS làm việc nhóm, khai thác thông tin mục I.1 SGK tr.89, hoàn thành yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các bước chế biến thức ăn thuỷ sản giày lysine từ phế phụ phẩm cá tra; ý nghĩa của việc ứng dụng công nghệ sinh học trong chế biến thức ăn thuỷ sản giàu lysine.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS/AI

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm (4 - 6 HS / nhóm) quan sát Hình 18.2 và trình bày về cách chế biến thức ăn thuỷ sản giàu lysine từ phế phụ phẩm cá tra.

- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu các nhóm trả lời câu hỏi phần Khám phá: Quan sát Hình 18.2 và nêu vai trò của công nghệ sinh học trong chế biến thức ăn thuỷ sản giàu lysine từ phế phụ phẩm cá tra.

BÀI 18: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG BẢO QUẢN,  CHẾ BIẾN THỨC ĂN THỦY SẢN

- GV chia lớp thành 4 nhóm và nêu nhiệm vụ số: Truy cập Google Scholar hoặc Google Search, tìm kiếm quy trình "thủy phân phụ phẩm cá tra bằng enzyme protease".

- GV yêu cầu: Vẽ lại sơ đồ quy trình công nghệ (Flowchart) trên Canva hoặc PowerPoint bao gồm các bước: 1. Xử lý nguyên liệu; 2. Phối trộn enzyme; 3. Thủy phân (Nhiệt độ/pH bao nhiêu?); 4. Diệt men; 5. Sấy; 6. Thành phẩm.

- GV yêu cầu các nhóm viết câu lệnh prompt nhờ AI (ChatGPT/Gemini) đóng vai trò Chuyên gia hóa sinh để phân tích và so sánh các thông số tối ưu (nhiệt độ, pH, thời gian phản ứng) của enzyme protease khi thủy phân phế phụ phẩm cá tra.

Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghiên cứu mục I, xem video để trả lời câu hỏi của GV.

- Nhóm trưởng tạo file thiết kế.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả thảo luận.

* Trả lời câu hỏi Khám phá:

Vai trò của công nghệ sinh học trong chế biến thức ăn thủy sản giàu lysine từ phế phụ phẩm cá tra:

+ Nâng cao tính an toàn thực phẩm.

+ Nâng cao chất lượng thức ăn.

+ Giảm thiểu chi phí sản xuất.

+ Bảo vệ môi trường.

+ Đa dạng hóa sản phẩm.

- GV chiếu sơ đồ các nhóm.

- Đại diện nhóm thuyết trình.

- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung đáp án (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

I. Ứng dụng công nghệ sinh học trong chế biến thức ăn

1. Chế biến thức ăn thuỷ sản giàu lysine từ phế phụ phẩm cá tra

- Trong công nghiệp chế biến cá tra, có khoảng 60% cơ thể cá không được sử dụng làm thực phẩm, bao gồm đầu, mỡ, da, nội tạng và xương.

- Những phế phụ phẩm này có chứa nhiều loại protein khác nhau.

- Các nhà khoa học đã tuyển chọn và sử dụng những loại enzyme thích hợp để thuỷ phân một số loại protein có trong phế phụ phẩm cá tra để chế biến thức ăn thuỷ sản giàu lysine.

- Quá trình chế biến thức ăn thuỷ sản giàu lysine từ phế phụ phẩm cá tra (Hình 18.2).

12.C2.1: Học sinh thực hiện tùy chỉnh các yêu cầu hệ thống AI bằng bộ câu lệnh prompt kĩ thuật mô tả bối cảnh điều kiện thủy phân bằng enzyme protease để hỗ trợ hoạt động học tập.

* Sơ đồ quy trình công nghệ thủy phân phụ phẩm cá tra bằng enzyme:

BÀI 18: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG BẢO QUẢN,  CHẾ BIẾN THỨC ĂN THỦY SẢN

Hoạt động 2: Tìm hiểu công nghệ lên men khô đậu nành

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được quy trình lên men khô đậu nành làm thức ăn cho thuỷ sản.

b. Nội dung: HS nghiên cứu mục I trong SGK tr.90 để hoàn thành yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các bước lên men khô đậu nành làm thức ăn cho thuỷ sản; ý nghĩa của việc ứng dụng công nghệ sinh học trong quy trình này.

d. Tổ chức thực hiện: