GA tích hợp NLS và AI Công nghệ 12 LNTS Bài 19: Công nghệ nuôi một số loài thủy sản phổ biến ở Việt Nam

Giáo án năng lực số và AI Công nghệ 12 (Lâm nghiệp - Thuỷ sản) Bài 19: Công nghệ nuôi một số loài thủy sản phổ biến ở Việt Nam được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHƯƠNG VIII: CÔNG NGHỆ NUÔI THỦY SẢN

BÀI 19: CÔNG NGHỆ NUÔI MỘT SỐ LOÀI THỦY SẢN PHỔ BIẾN Ở VIỆT NAM

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Mô tả được quy trình nuôi, chăm sóc, thu hoạch một số loài thủy sản phổ biến ở Việt Nam.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng:

  • Năng lực tìm hiểu công nghệ: Lựa chọn được các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu về quy trình nuôi, chăm sóc, thu hoạch một số loài thủy sản phổ biến ở Việt Nam nói chung và ở địa phương nói riêng.

Năng lực số:

  • 1.1.NC1a: Đáp ứng được nhu cầu thông tin (Tìm kiếm, tra cứu quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn xuất khẩu).
  • 1.2.NC1b: Tiến hành đánh giá được các dữ liệu, thông tin (So sánh thông tin từ các nguồn khác nhau về giá cả, dịch bệnh).
  • 2.1.NC1a: Sử dụng được các công nghệ số khác nhau để tương tác (Làm việc nhóm trên Padlet/Canva).
  • 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau (Thiết kế Sơ đồ quy trình/Infographic).
  • 6.1.NC1a: Phân tích được cách AI/IoT hoạt động trong các ứng dụng cụ thể (Phân tích vai trò của cảm biến đo môi trường tự động trong nuôi tôm công nghệ cao).

Năng lực AI:

  • 12.A1.2: Con người trong hệ thống AI (Học sinh phân tích được vai trò phối hợp giữa người nuôi và hệ thống AI/IoT tự động).
  • 12.B2.1: Mức độ rủi ro với AI (Học sinh biết nhận diện và đánh giá rủi ro vi phạm bản quyền hình ảnh hoặc thông tin sai lệch từ các công cụ AI tạo sinh khi thiết kế Poster tuyên truyền bảo vệ môi trường thủy sản).

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ.
  • Trung thực: HS thật thà, ngay thẳng trong việc đánh giá và tự đánh giá; HS mạnh dạn nói lên ý tưởng, suy nghĩ của mình.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án, SGK, SGV, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Hình ảnh, video liên quan đến kĩ thuật nuôi một số loài thủy sản phổ biến như cá rô phi, tôm thẻ chân trắng và nuôi ngao Bến Tre.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Học liệu số: Video: Thu hoạch cá tra xuất khẩu; Quy trình nuôi tôm thẻ chân trắng công nghệ cao.
  • Link Padlet quản lý sản phẩm nhóm.
  • Phiếu học tập số (trên Google Forms hoặc file chia sẻ).
  • Hệ thống trắc nghiệm trên Quizizz/website kenhhoctap.edu.vn.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản.
  • Tìm hiểu trước thông tin phục vụ cho bài học qua SGK Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản và internet.
  • Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu có) để tham gia hoạt động số.
  • Cài đặt ứng dụng đọc mã QR, trình duyệt web.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Giúp HS gợi nhớ lại những kiến thức, kinh nghiệm đã có về kĩ thuật nuôi thủy sản, đồng thời kích thích HS mong muốn tìm hiểu bài học mới.

b. Nội dung: HS xem video và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

[2.1.NC1a: Học sinh sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Nuôi thủy sản đang là phương pháp được sử dụng phổ biến hiện nay. Vậy, công nghệ nuôi thủy sản phổ biến ở nước ta là gì? Công nghệ này được thực hiện như thế nào? Để biết được câu trả lời, chúng ta cùng nghiên cứu bài học ngày hôm nay – Bài 19: Công nghệ nuôi một số loài thủy sản phổ biến ở Việt Nam.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu nuôi cá rô phi trong lồng

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS học được kĩ thuật nuôi cá rô phi trong lồng

b. Nội dung: HS làm việc nhóm, khai thác thông tin mục I SGK tr.94 - 97, hoàn thành yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về quy trình kĩ thuật nuôi cá rô phi trong lồng (chuẩn bị lồng nuôi, chuẩn bị cá giống và thả giống, chăm sóc cá nuôi, thu hoạch cá).

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV trình chiếu cho HS xem video để hiểu rõ hơn nội dung bài học.

Video: Nuôi thuỷ sản bằng mô hình VietGAP, thu 700 triệu đồng/năm.

https://www.youtube.com/watch?v=JYNkxH7cQio

(0:00 - 3:12)

- GV yêu cầu HS làm việc theo 4 nhóm, nghiên cứu mục I trong SGK, kết hợp xem video, quan sát hình ảnh và hoàn thành Phiếu học tập số 1:

+ Nhóm 1: Tìm hiểu việc chuẩn bị lồng nuôi.

+ Nhóm 2: Tìm hiểu việc lựa chọn và thả giống

+ Nhóm 3: Tìm hiểu việc quản lí và chăm sóc.

+ Nhóm 4: Tìm hiểu việc thu hoạch.

- GV hướng dẫn: Truy cập link video GV gửi (hoặc quét mã QR trong SGK nếu có), xem quy trình nuôi cá rô phi. Sử dụng ứng dụng Ghi chú (Notes) hoặc phần mềm vẽ tư duy trên điện thoại để tóm tắt quy trình thành Sơ đồ khối 5 bước.

https://youtu.be/vXylfDHcz6k

Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghiên cứu mục I, xem video để trả lời câu hỏi của GV.

- Vẽ sơ đồ trên thiết bị.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm trả lời.

- HS chia sẻ màn hình hoặc gửi ảnh vào nhóm lớp.

- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung đáp án (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

I. Nuôi cá rô phi trong lồng

(Đính kèm Phiếu học tập số 1 bên dưới phần Nhiệm vụ)

3.1.NC1a: HS chuyển hóa thông tin từ video thành dạng sơ đồ tư duy/hình ảnh số trên thiết bị di động.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Tìm hiểu quy trình kĩ thuật nuôi cá rô phi trong lồng

Quy trình

Cách thực hiện

1. Chuẩn bị lồng

(Đính kèm Bảng 19.1 bên dưới)

Vị trí

- Lồng đặt ở nơi đã quy hoạch trên sông, hồ chứa, hồ thuỷ điện, nơi nước sạch, lưu thông; tránh xa khu vực tàu thuyền neo đậu, qua lại.

- Lồng nuôi trên sông: đặt nơi thoáng gió, mặt nước rộng, nước lưu thông vừa phải, tốc độ dòng chảy ổn định (0,2–0,3 m/s), các cụm lồng cách nhau 50–100 m.

- Lồng nuôi trên hồ chứa: đặt lồng nơi thoáng gió, cách bờ 15 m, mỗi cụm lồng nhỏ hơn 30 ô lồng, khoảng cách các cụm lồng là 150–100 m.

Nguyên liệu

Lồng lưới, khung thép không rỉ; thùng phi nhựa.

Cấu tạo

- Lồng lưới 2 lớp, bề mặt thêm lưới lửng sâu 80 cm (50 cm phía trên mặt nước và 30 cm chìm dưới nước để chắn thức ǎn).

- Kích thước lồng: 6 m x 6 m x 3 m (108 m) hoặc 9 m x6 mx 3 m (162 m3).

- Mỗi ô lồng được nâng đỡ từ 8 đến 12 phao (bằng thùng phi nhựa 200 L)

- Mỗi cụm lồng có nhà ăn, nghỉ cho công nhân; kho chứa thức ăn, thuốc phòng và trị bệnh cho cá;...

2. Lựa chọn và thả giống

(Đính kèm Bảng 19.2 bên dưới)

Chọn giống

- Chọn cá khoẻ, đồng đều, màu sắc tươi sáng, phản ứng nhanh nhẹn.

- Không mang mầm bệnh.

Thả giống

- Thả vào tháng 3 hoặc tháng 4; vào sáng sớm hoặc chiều mát.

- Trước khi thả, tắm cá trong dung dịch nước muối loãng 2% khoảng 5 đến 10 phút; thả từ từ cho cá quen với môi trường mới.

- Mật độ tuỳ thuộc kích cỡ cá giống và nơi đặt lồng.

3. Quản lí và chăm sóc

(Đính kèm Hình 19.2 bên dưới)

Thức ăn và cho cá ăn

- Thức ăn:

+ Khi mới thả: dùng thức ăn viên nổi có hàm lượng đạm từ 30 đến 35%, kích cỡ từ 1 mm đến 2 mm.

+ Khi cá lớn: dùng thức ăn viên nổi có hàm lượng đạm từ 30 đến 35%, kích cỡ từ 3 mm đến 4 mm.

- Cho ăn ngày 2 lần (khoảng 8 đến 9 giờ và 15 đến 16 giờ);

+ Trong 2 tháng đầu: lượng thức ăn hàng ngày chiếm 5 đến 7% khối lượng cá nuôi.

+ Các tháng sau: lượng thức ăn khoảng 3 đến 5%

+ Những ngày thời tiết xấu: lượng thức ăn cho ăn giảm.

Quản lí lồng nuôi

- Hằng ngày quan sát và khắc phục ngay các sự cố khi phát sinh.

- Dùng máy phun xịt rửa lồng lưới định kì: 1 tuần/lần (mùa hè), 2 tuần/lần (mùa đông).

Quản lí sức khoẻ cá nuôi lồng

- Quản lí sức khoẻ cá, quản lí môi trường nuôi, sát trùng nước định kì.

- Khi nguồn nước không đảm bảo:

+ Treo túi vôi hoặc thuốc sát trùng chậm tan để sát trùng nguồn nước.

+ Bổ sung vitamin C, vitamin tổng hợp, thuốc tăng cường miễn dịch, men tiêu hoá vào thức ăn cho cá.

+ Định kì cho cá ăn thức ăn có trộn thuốc diệt kí sinh trùng.

- Khi có dịch bệnh:

+ Vớt cá chết, cá bệnh nặng ra khỏi lồng nuôi, kiểm tra lâm sàng, xin tư vấn của nhà chuyên môn.

+ Tiến hành sát trùng lưới, dụng cụ, nguồn nước nuôi.

+ Điều trị bằng các loại thuốc được phép theo

quy định,...

4. Thu hoạch

- Sau 6 đến 8 tháng nuôi cá đạt kích cỡ thương phẩm (>1,0 kg/con) thì thu hoạch.

- Dừng cho cá ăn trước khi thu hoạch 1 đến 2 ngày.

- Đánh bắt cá nhẹ nhàng, cẩn thận.

- Chuẩn bị phương tiện vận chuyển cá sống; vận chuyển cá đi tiêu thụ trong nguồn nước sạch, mát, đủ oxygen.

- Không thu hoạch cá thương phẩm khi dừng sử dụng thuốc điều trị chưa hết thời gian quy định.

Bảng 19.1. Yêu cầu chất lượng nước nơi đặt lồng

STT

Thông số

Đơn vị

Giá trị giới hạn

1

pH

mg/L

6,5 - 8,5

2

Oxygen hoà tan (DO)

mg/L

≥ 4

3

Amoni (NH+4, NH3)

mg/L

<1

4

NO-2

mg/L

0,02

5

H2S

mg/L

0

6

Độ trong

cm

≥ 30

7

Độ kiềm

mg CaCO3/L

60 - 180

Bảng 19.2. Kích cỡ và mật độ thả cá rô phi trong lồng trên sông, hồ

STT

Loài cá

Kích cỡ cá thả

(cm/con)

Khối lượng cá thả

(g/con)

Mật độ thả

(con/cm3)

1

Cá rô phi đỏ (cá diêu hồng)

6 - 8

5 - 10

40 - 50

8 - 10

15 - 20

30 - 40

2

Cá rô phi vằn

6 - 8

5 - 10

40 - 50

8 - 10

15 - 20

30 - 40

CHƯƠNG VIII: CÔNG NGHỆ NUÔI THỦY SẢN

Hình 19.2. Thức ăn nuôi cá rô phi

Hoạt động 2: Tìm hiểu kĩ thuật nuôi tôm thẻ chân trắng trong ao

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS mô tả được quy trình nuôi tôm thẻ chân trắng trong ao (chuẩn bị ao, nuôi dưỡng, chăm sóc, thu hoạch).

b. Nội dung: HS nghiên cứu mục II trong SGK tr.97 - 99 để hoàn thành yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về quy trình nuôi tôm thẻ chân trắng trong ao (chuẩn bị ao, nuôi dưỡng, chăm sóc, thu hoạch).

d. Tổ chức thực hiện: