GA tích hợp NLS và AI Công nghệ 12 LNTS Bài 22: Bảo quản và chế biến sản phẩm thủy sản

Giáo án năng lực số và AI Công nghệ 12 (Lâm nghiệp - Thuỷ sản) Bài 22: Bảo quản và chế biến sản phẩm thủy sản được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 22: BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN SẢN PHẨM THỦY SẢN

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Trình bày được một số phương pháp bảo quản và chế biến thủy sản phổ biến.
  • Nêu được một số ứng dụng công nghệ cao trong bảo quản, chế biến thủy sản.
  • Thực hiện được một số công việc đơn giản trong bảo quản, chế biến thủy sản.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng:

  • Năng lực tìm hiểu công nghệ:
  • Lựa chọn được các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu về các phương pháp bảo quản và chế biến sản phẩm thủy sản.
  • Đề xuất được phương án phù hợp để khắc phục (hoặc khắc phục được) các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hành.

Năng lực số:

  • 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác.
  • 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.

Năng lực AI:

  • 12.C2.1: Các yêu cầu dành cho công cụ AI hỗ trợ các hoạt động học tập và xã hội (Học sinh biết cách thiết lập và tùy chỉnh prompt kỹ thuật hướng bối cảnh để tra cứu, so sánh hiệu quả của chuỗi cung ứng lạnh thông minh ứng dụng AI/IoT với kho lạnh truyền thống).
  • 12.B2.1: Mức độ rủi ro với AI (Học sinh biết nhận diện và đánh giá mức độ rủi ro thông tin sai lệch từ AI liên quan đến việc sử dụng hóa chất phụ gia hoặc chất bảo quản chống ôi thiu cho thủy sản nhằm bảo đảm an toàn thực phẩm).

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ.
  • Trung thực: HS thật thà, ngay thẳng trong việc đánh giá và tự đánh giá; HS mạnh dạn nói lên ý tưởng, suy nghĩ của mình.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Học liệu số: Video mô phỏng "Công nghệ Nano UFB bảo quản cá ngừ", Video quy trình sản xuất Surimi, Video AI khởi động bài học.
  • Công cụ số: Chatbot AI (ChatGPT, Copilot), Công cụ thiết kế (Canva), Bảng nhóm (Padlet).
  • Hình ảnh, video liên quan đến chế biến sản phẩm thủy sản.
  • Phiếu học tập.
  • Hệ thống trắc nghiệm trên Quizizz/website kenhhoctap.edu.vn.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản.
  • Thiết bị di động (Smartphone/Tablet).
  • Dụng cụ thực hành (cá, gia vị, máy sấy/nắng...).
  • Cài đặt ứng dụng: Trình duyệt web, App quay video (CapCut/ TikTok).
  • Tìm hiểu trước thông tin phục vụ cho bài học qua SGK Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản và internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Giúp HS gợi nhớ lại những kiến thức, kinh nghiệm đã có liên quan đến nội dung bài học, đồng thời tạo hứng thú cho HS trước khi bắt đầu bài học mới.

b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh và thực hiện yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về lí do bảo quản, chế biến sản phẩm thủy sản; phương pháp bảo quản, chế biến thủy sản ở gia đình, địa phương.

d.Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV yêu cầu HS quan sát hình sau.

BÀI 22: BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN SẢN PHẨM THỦY SẢN

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, suy nghĩ trả lời câu hỏi: Vì sao cần phải bảo quản, chế biến sản phẩm thủy sản?

- GV nêu câu hỏi liên hệ thực tế: Gia đình, địa phương em thường bảo quản, chế biến sản phẩm thủy sản bằng những phương pháp nào?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát hình, thực hiện yêu cầu của GV.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời:

+ Phải bảo quản và chế biến sản phẩm thủy sản vì:

  • Bảo quản có thể hạn chế hao hụt về chất và lượng của sản phẩm, đảm bảo nguyên liệu cho chế biến phục vụ trong nước và xuất khẩu.
  • Chế biến làm tăng giá trị sử dụng của thực phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm.

+ Gia đình, địa phương em thường bảo quản thủy sản bằng phương pháp bảo quản lạnh, làm khô; chế biến thủy sản bằng cách làm nước mắm.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

[1.2.NC1b: HS thực hiện phân tích, diễn giải dữ liệu hình ảnh và âm thanh từ nội dung số (video AI) để xác định nhân tố cụ thể.]

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Ngoài các phương pháp bảo quản và chế biến thủy sản các bạn đã kể, còn có các phương pháp nào khác không? Nguyên lí, cách tiến hành của các phương pháp bảo quản và chế biến này là gì? Để biết được câu trả lời, chúng ta cùng nghiên cứu bài học ngày hôm nay – Bài 22: Bảo quản và chế biến sản phẩm thủy sản.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số phương pháp bảo quản thuỷ sản phổ biến

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được nguyên lí và cách thực hiện một số phương pháp bảo quản thuỷ sản phổ biến.

b. Nội dung: HS làm việc nhóm, khai thác thông tin mục I.1 SGK tr.108 - 109, hoàn thành yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nguyên lí và cách thực hiện một số phương pháp bảo quản thuỷ sản phổ biến.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận theo 6 nhóm (2 nhóm thực hiện chung 1 nhiệm vụ), nghiên cứu mục I.1 trong SGK và thực hiện yêu cầu:

+ Nhóm 1, 2: Tìm hiểu về phương pháp bảo quản lạnh.

+ Nhóm 3, 4: Tìm hiểu về phương pháp làm khô.

+ Nhóm 5, 6: Tìm hiểu về phương pháp ướp muối.

- Mỗi nhóm tìm kiếm 1 video ngắn (trên Youtube/TikTok) minh họa quy trình thực tế của phương pháp được giao và chia sẻ link lên Padlet lớp.

- GV tiếp tục yêu cầu các nhóm thảo luận để trả lời các câu hỏi trong hộp Khám phá:

+ Trình bày biện pháp bảo quản lạnh một số sản phẩm thuỷ sản phổ biến ở gia đình, địa phương em.

+ Mô tả các bước bảo quản một loại thuỷ sản bằng phương pháp làm khô đang được áp ở gia đình, địa phương em.

Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghiên cứu mục I.1, xem video và thực hiện nhiệm vụ của GV.

- HS tìm kiếm video minh họa chất lượng.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời.

* Trả lời câu hỏi Khám phá:

+ Biện pháp bảo quản lạnh một số sản phẩm thủy sản phổ biến ở gia đình địa phương em:

  • Bảo quản lạnh.
  • Làm khô thủy sản.
  • Ướp muối thủy sản.
  • Làm lạnh nhanh.
  • Bảo quản bằng đá lạnh.

+ Các bước quản lý cá lóc bằng phương pháp làm khô đang được áp dụng ở gia đình, địa phương em:

Quy trình

Mô tả

Sơ chế
  • Rửa sạch cá lóc bằng nước muối pha loãng.
  • Loại bỏ nội tạng, mang và vây cá.
  • Cắt cá thành từng khúc dày khoảng 3-4 cm.
  • Ướp cá với muối, đường, tiêu, hoặc các loại gia vị khác trong khoảng 30 phút.
Phơi khô
  • Phơi cá lóc dưới nắng to trong khoảng 2-3 ngày.
  • Lật cá thường xuyên để đảm bảo cá khô đều.
  • Che đậy cá vào ban đêm để tránh sương muối.
Bảo quản
  • Cho cá khô vào túi ni lông hoặc hộp nhựa kín.
  • Bảo quản cá khô ở nơi khô ráo, thoáng mát.
  • Tránh để cá khô tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời.

- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung đáp án (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

I. Phương pháp bảo quản thuỷ sản

1. Một số phương pháp bảo quản thuỷ sản phổ biến

a. Phương pháp bảo quản lạnh

- Nguyên lí: sử dụng nhiệt độ thấp để ức chế sự hoạt động của enzyme và các vi sinh vật gây hại.

- Có thể bảo quản trong đá lạnh, tủ lạnh hoặc kho lạnh.

- Nhiệt độ: thường dưới 4°C.

- Thời gian: có thể vài ngày, vài tuần hoặc vài tháng tuỳ theo loại thuỷ sản.

BÀI 22: BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN SẢN PHẨM THỦY SẢN

b. Phương pháp làm khô

- Cách thực hiện:

+ phơi khô thuỷ sản dưới ánh nắng mặt trời hoặc sấy khô bằng các thiết bị chuyên dụng đến một mức độ thích hợp.

+ Thuỷ sản sau khi làm khô được đóng gói kín bằng túi nylon hoặc túi hút chân không, bảoo quản ở nhiệt độ thường hoặc bảo quản trong tủ lạnh.

- Thời gian bảo quản: 6 tháng - 1 năm.

BÀI 22: BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN SẢN PHẨM THỦY SẢN

c. Phương pháp ướp muối

- Nguyên lí: dựa trên sự chênh lệch về nồng độ muối giữa môi trường ướp và tế bào vi sinh vật, làm ức chế hoạt động và sự phát triển của vi sinh vật.

- Cách thực hiện:

+ Áp dụng đối với cá và tôm.

+ Cá và tôm rửa sạch, sơ chế, ướp với muối khô hoặc ngâm trong dung dịch nước muối với tỉ lệ phù hợp hoặc kết hợp cả hai phương pháp trên.

+ Tuỳ vào nhiều yếu tố mà thời gian ướp muối có thể kéo dài vài giờ hoặc vài ngày.

+ Sản phẩm sau khi ngâm muối được vớt ra, để ráo, đóng gói kín bằng túi nylon hoặc túi hút chân không.

+ Bảo quản ở nhiệt độ thường hoặc trong tủ lạnh.

1.1.NC1b: HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao (lọc video ngắn, nguồn uy tín) để lấy được dữ liệu trực quan về quy trình chế biến thủy sản.

2.4.NC1a: HS đề xuất và sử dụng công cụ Padlet để hợp tác chia sẻ tài nguyên học tập số.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về ứng dụng công nghệ cao trong bảo quản sản phẩm thuỷ sản

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được một số ứng dụng công nghệ cao trong bảo quản sản phẩm thuỷ sản.

b. Nội dung: HS nghiên cứu mục I.2 trong SGK tr. 109 - 111 để hoàn thành yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số ứng dụng công nghệ cao trong bảo quản sản phẩm thuỷ sản.

d. Tổ chức thực hiện: