GA tích hợp NLS và AI Công nghệ 12 LNTS Bài 26: Bảo vệ nguồn lợi thủy sản

Giáo án năng lực số và AI Công nghệ 12 (Lâm nghiệp - Thuỷ sản) Bài 26: Bảo vệ nguồn lợi thủy sản được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHƯƠNG X: BẢO VỆ VÀ KHAI THÁC NGUỒN LỢI THỦY SẢN

BÀI 26: BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Trình bày được ý nghĩa, nhiệm vụ của việc bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
  • Mô tả được một số biện pháp phổ biến trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
  • Đề xuất được biện pháp nâng cao ý thức bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng:

  • Năng lực tìm hiểu công nghệ: Lựa chọn được các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu về ý nghĩa, nhiệm vụ của việc bảo vệ nguồn lợi thủy sản và các biện pháp bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

Năng lực số:

  • 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác.
  • 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
  • 4.4.NC1a: Trình bày được các cách thức khác nhau để bảo vệ môi trường khỏi tác động của công nghệ số và việc sử dụng công nghệ số.
  • 5.2.NC1a: Đánh giá được nhu cầu cá nhân, áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó.
  • 6.1.NC1a: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể.

Năng lực AI:

  • 12.C3.2: Một số hệ thống AI thử nghiệm (HS phân tích và thiết lập bảng đặc tả yêu cầu kỹ thuật cho hệ thống AI thử nghiệm nhận diện tiếng động cơ tàu cá ở Hoạt động 2).
  • 12.B3.1: Trách nhiệm trong hệ sinh thái AI (HS thực hành đóng vai tranh biện đề xuất quy định cân bằng dữ liệu VMS giữa ngư dân và kiểm ngư ở Hoạt động Vận dụng).

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ.
  • Trung thực: HS thật thà, ngay thẳng trong việc đánh giá và tự đánh giá; HS mạnh dạn nói lên ý tưởng, suy nghĩ của mình.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Học liệu số: Video về hệ thống giám sát tàu cá (VMS), Bản đồ các khu bảo tồn biển Việt Nam trực tuyến, Video AI khởi động bài học.
  • Công cụ số: Chatbot AI (ChatGPT, Copilot), Padlet (Bảng cộng tác), Canva (Thiết kế), Quizizz (Kiểm tra).
  • Hệ thống trắc nghiệm trên Quizizz/website kenhhoctap.edu.vn.
  • Hình ảnh, video liên quan đến ý nghĩa, nhiệm vụ và các biện pháp bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
  • Phiếu học tập.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản.
  • Thiết bị di động (Smartphone/Tablet).
  • Cài đặt ứng dụng: Trình duyệt web, App quét mã QR.
  • Tìm hiểu trước thông tin phục vụ cho bài học qua SGK Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản và internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Giúp HS gợi nhớ lại những kiến thức, kinh nghiệm đã có về ý nghĩa, nhiệm vụ và các biện pháp bảo vệ nguồn lợi thủy sản, đồng thời kích thích HS mong muốn tìm hiểu bài học mới.

b. Nội dung: HS tham gia trò chơi và thực hiện yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ý nghĩa, nhiệm vụ và các biện pháp bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

d.Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

[1.2.NC1b: HS thực hiện phân tích, diễn giải dữ liệu hình ảnh và âm thanh từ nội dung số (video AI) để xác định nhân tố cụ thể.]

- GV tổ chức trò chơi lật mảnh ghép: Hình ảnh (hình 26.1) được che lại bằng 4 mảnh ghép, để biết được nội dung của hình, HS cần phải trả lời đúng 4 câu hỏi.

Câu 1: Thủy sản có vai trò như thế nào đối với đời sống?

Câu 2: Làm thế nào để bảo vệ nguồn lợi thủy sản?

Câu 3: Việc bảo vệ nguồn lợi thủy sản có ý nghĩa như thế nào?

Câu 4: Nêu một biện pháp giúp bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

- GV chiếu hình ảnh "Cá con bị đánh bắt hàng loạt" hoặc "Biển bị ô nhiễm".

+ Yêu cầu HS sử dụng Chatbot AI để tìm kiếm số liệu nhanh: "Hãy cung cấp số liệu về sự suy giảm nguồn lợi thủy sản ven bờ tại Việt Nam trong 10 năm qua".

+ GV hỏi: Tại sao chúng ta phải bảo vệ nguồn lợi thủy sản ngay bây giờ?

[6.1.NC1a: HS phân tích được cách AI tổng hợp và xử lý dữ liệu lớn (Big Data) để đưa ra các báo cáo thống kê về tình trạng suy giảm nguồn lợi thủy sản.]

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan tham gia trò chơi, thực hiện yêu cầu của GV.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời:

Câu 1:

+ Cung cấp thực phẩm có hàm lượng dinh dưỡng cao cho con người.

+ Cung cấp nguyên liệu cho xuất khẩu.

+ Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi.

+ Tạo công việc cho người lao động.

+ Đáp ứng nhu cầu vui chơi, giải trí của con người.

+ Góp phần khẳng định chủ quyền biển đảo.

Câu 2: Để bảo vệ nguồn lợi thủy sản cần bảo vệ các loài thủy sản, môi trường sống, khu vực tập trung sinh sản, khu vực thủy sản còn non tập trung sinh sống và đường di cư của loài thủy sản.

Câu 3:

+ Bảo vệ các loài thủy sản.

+ Phục hồi, tái tạo nguồn lợi thủy sản, góp phần phát triển thủy sản bền vững.

+ Phục vụ phát triển kinh tế, khoa học và du lịch.

+ Bảo vệ đa dạng sinh học, cân bằng sinh thái trong thủy vực.

Câu 4: Khai thác thủy sản đúng quy định của pháp luật, thân thiện với môi trường.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV chưa nhận xét đúng sai mà dẫn dắt HS vào bài học: Nguồn lợi thủy sản có ý nghĩa quan trọng đối với đời sống của chúng ta. Vậy nguồn lợi thủy sản là gì? Cần thực hiện các biện pháp nào để bảo vệ nguồn lợi thủy sản? Để biết câu trả lời, chúng ta cùng nghiên cứu bài học ngày hôm nay – Bài 26: Bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về ý nghĩa, nhiệm vụ của việc bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận thức được ý nghĩa, nhiệm vụ và sự cần thiết phải bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản. Liên hệ được với nhiệm vụ của bản thân.

b. Nội dung: HS làm việc nhóm, khai thác thông tin mục I SGK tr.135 - 136, hoàn thành yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ý nghĩa, nhiệm vụ và sự cần thiết phải bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 6 nhóm (2 nhóm thực hiện chung 1 nhiệm vụ).

- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục I SGK tr.135 - 136 và giao nhiệm vụ cụ thể:

+ Nhóm 1, 2: Tìm hiểu khái niệm nguồn lợi thuỷ sản.

+ Nhóm 3, 4: Tìm hiểu ý nghĩa của việc bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.

+ Nhóm 5, 6: Tìm hiểu nhiệm vụ của bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.

- Yêu cầu các nhóm không chỉ đọc SGK mà phải tìm kiếm văn bản pháp luật gốc (Luật Thủy sản 2017) trên cổng thông tin Chính phủ để trích dẫn chính xác định nghĩa "Nguồn lợi thủy sản".

- GV yêu cầu các nhóm tiếp tục thảo luận để trả lời câu hỏi Kết nối năng lực: Nêu một số việc nên làm và không nên làm để góp phần bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản phù hợp với thực tiễn của địa phương em.

Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghiên cứu mục I và thực hiện nhiệm vụ của GV.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận.

* Trả lời câu hỏi Kết nối năng lực:

- Nên làm:

+ Khai thác hợp lý.

+ Nuôi trồng thủy sản bền vững.

+ Bảo vệ môi trường.

- Không nên làm:

+ Khai thác quá mức.

+ Sử dụng hóa chất và chất nổ.

+ Phá hủy môi trường.

- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung đáp án (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

I. Ý nghĩa, nhiệm vụ của việc bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản

1. Khái niệm nguồn lợi thuỷ sản

- Là tài nguyên sinh vật trong vùng nước tự nhiên có giá trị kinh tế, khoa học, du lịch, giải trí.

- Nguồn lợi thuỷ sản thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lí. Tổ chức, cá nhân có quyền khai thác nguồn lợi thuỷ sản theo quy định của pháp luật.

- Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản bao gồm bảo vệ:

+ các loài thuỷ sản;

+ môi trường sống của các loài thuỷ sản;

+ khu vực tập trung sinh sản;

+ khu vực thuỷ sản còn non tập trung sinh sống;

+ đường di cư của các loài thuỷ sản.

2. Ý nghĩa của việc bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản

- Bảo vệ các loài thuỷ sản, đặc biệt là các loài thuỷ sản quý hiếm.

- Phục hồi, tái tạo nguồn lợi thuỷ sản và góp phần phát triển thuỷ sản bền vững.

- Phục vụ phát triển kinh tế, khoa học và du lịch.

- Bảo vệ đa dạng sinh học và cân bằng sinh thái trong thuỷ vực.

3. Nhiệm vụ của bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản

- Xây dựng, ban hành kế hoạch và biện pháp quản lí nguồn lợi thuỷ sản; thực hiện bảo vệ và khai thác thuỷ sản theo quy định của pháp luật.

- Tạo đường di cư hoặc dành hành lang di chuyển cho loài thuỷ sản khi xây dựng mới, thay đổi hoặc phá bỏ công trình hoặc có hoạt động liên quan đến đường di cư của loài thuỷ sản.

- Dành hành lang cho loài thuỷ sản di chuyển khi khai thác thuỷ sản bằng nghề cố định ở các sông, hồ, đầm, phá.

- Khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại do hành vi của mình gây ra khi xả thải, thăm dò, khai thác tài nguyên, xây dựng, phá bỏ công trình dưới mặt nước, lòng đất, dưới nước làm suy giảm hoặc mất đi nguồn lợi thuỷ sản hoặc gây tổn hại đến môi trường sống, khu vực tập trung sinh sản, khu vực thuỷ sản còn non tập trung sinh sống và đường di cư của loài thuỷ sản.

- Tuân theo quy định của pháp luật khi tiến hành hoạt động thuỷ sản hoặc có hoạt động ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường sống, đường di cư, sinh sản của loài thuỷ sản.

1.1.NC1b: HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao (tìm kiếm văn bản quy phạm pháp luật) để lấy được dữ liệu chính xác, đáng tin cậy trong môi trường số.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số biện pháp bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS mô tả được một số biện pháp phổ biến trong bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.

b. Nội dung: HS nghiên cứu mục II trong SGK tr. 136 - 137 để hoàn thành yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số biện pháp phổ biến trong bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.