Bài tập củng cố Toán 7 kết nối: bài 20 Tỉ lệ thức

Bài tập củng cố môn Toán 7 kết nối tri thức: Bài 20 Tỉ lệ thức. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

( 20 câu)

1. NHẬN BIẾT (6 câu)

Bài 1: Xác định các cặp tỉ số tạo thành một tỉ lệ thức

BÀI 20: TỈ LỆ THỨCBÀI 20: TỈ LỆ THỨC ;BÀI 20: TỈ LỆ THỨCBÀI 20: TỈ LỆ THỨC ; BÀI 20: TỈ LỆ THỨCBÀI 20: TỈ LỆ THỨC

Đáp án:

Áp dụng tính chất của tỉ lệ thức BÀI 20: TỈ LỆ THỨC = BÀI 20: TỈ LỆ THỨC BÀI 20: TỈ LỆ THỨC ad = bc (b, d khác 0)

Xét hai tỉ sốBÀI 20: TỈ LỆ THỨCBÀI 20: TỈ LỆ THỨC có (-1).4 BÀI 20: TỈ LỆ THỨC 1.4 nên hai tỉ số này không lập được tỉ lệ thức.

Xét hai tỉ sốBÀI 20: TỈ LỆ THỨCBÀI 20: TỈ LỆ THỨC có 2.4 BÀI 20: TỈ LỆ THỨC 3.6 nên hai tỉ số này không lập được tỉ lệ thức.

Xét hai tỉ số BÀI 20: TỈ LỆ THỨCBÀI 20: TỈ LỆ THỨC có (-1).36 BÀI 20: TỈ LỆ THỨC (-12).3 nên BÀI 20: TỈ LỆ THỨC = BÀI 20: TỈ LỆ THỨC. Hai tỉ số này lập được tỉ lệ thức.

Bài 2: Mỗi cập tỉ số sau có lập được thành tỉ lệ thức hay không?

a, -2,4 : 6 và BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

b, 2BÀI 20: TỈ LỆ THỨCBÀI 20: TỈ LỆ THỨC

c, BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

Đáp án:

a, -2,4 : 6 và BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

-2,4 : 6 = BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

Vì -2,4 : 6 và BÀI 20: TỈ LỆ THỨCbằng nhau nên lập thành tỉ lệ thức -2,4 : 6 BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

b, 2BÀI 20: TỈ LỆ THỨCBÀI 20: TỈ LỆ THỨC

2BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

Vì 2BÀI 20: TỈ LỆ THỨCBÀI 20: TỈ LỆ THỨC bằng nhau nên lập thành tỉ lệ thức 2BÀI 20: TỈ LỆ THỨC BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

c, BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

5,2 : 4 = BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

BÀI 20: TỈ LỆ THỨCkhông bằng nhau nên không lập được thành tỉ lệ thức

Bài 3: Chọn đáp án đúng. Nếu a.d = b.c và a, b, c, d BÀI 20: TỈ LỆ THỨC 0 thì

A. BÀI 20: TỈ LỆ THỨC = BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

B. BÀI 20: TỈ LỆ THỨC = BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

C. BÀI 20: TỈ LỆ THỨC = BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

D. BÀI 20: TỈ LỆ THỨC = BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

Đáp án:

Đáp án: C

Theo tính chất của tỉ lệ thức: nếu ad = bc (với a, b, c, d ≠ 0 thì ta có các tỉ lệ thức:

BÀI 20: TỈ LỆ THỨC = BÀI 20: TỈ LỆ THỨC ; BÀI 20: TỈ LỆ THỨC = BÀI 20: TỈ LỆ THỨC ; BÀI 20: TỈ LỆ THỨC = BÀI 20: TỈ LỆ THỨC ; BÀI 20: TỈ LỆ THỨC = BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

Do đó đáp án đúng là C

Bài 4: Cho BÀI 20: TỈ LỆ THỨC = BÀI 20: TỈ LỆ THỨC . Tính BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

Đáp án:

Áp dụng tính chất của tỉ lệ thức BÀI 20: TỈ LỆ THỨC = BÀI 20: TỈ LỆ THỨC BÀI 20: TỈ LỆ THỨC ad = bc

BÀI 20: TỈ LỆ THỨC BÀI 20: TỈ LỆ THỨC = BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

Tương tự: BÀI 20: TỈ LỆ THỨC = BÀI 20: TỈ LỆ THỨC BÀI 20: TỈ LỆ THỨC BÀI 20: TỈ LỆ THỨC = BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

Bài 5: Thay tỉ số của các số hữu tỉ bằng tỉ số giữa các số nguyên:

a) BÀI 20: TỈ LỆ THỨC; b) 1,3 : 5,2; c) BÀI 20: TỈ LỆ THỨC.

Đáp án:

a)BÀI 20: TỈ LỆ THỨC;

b) 1,3:5,2 = BÀI 20: TỈ LỆ THỨC BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

c) BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

Bài 6: Lập tất cả các tỉ lệ thức có thể được từ các đẳng thức sau:

a. 2.9 = 3.6

b. 0,6 . 0,2 = 0,3 . 0,4

Đáp án:

a, Từ đẳng thức 2.9 = 3.6, ta lập được các tỉ lệ thức sau:

BÀI 20: TỈ LỆ THỨC = BÀI 20: TỈ LỆ THỨC ; BÀI 20: TỈ LỆ THỨC = BÀI 20: TỈ LỆ THỨC ; BÀI 20: TỈ LỆ THỨC = BÀI 20: TỈ LỆ THỨC ; BÀI 20: TỈ LỆ THỨC = BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

b, Từ đẳng thức 0,6 . 0,2 = 0,3 . 0,4, ta lập được các tỉ lệ thức sau:

BÀI 20: TỈ LỆ THỨC = BÀI 20: TỈ LỆ THỨC ; BÀI 20: TỈ LỆ THỨC = BÀI 20: TỈ LỆ THỨC ; BÀI 20: TỈ LỆ THỨC = BÀI 20: TỈ LỆ THỨC ; BÀI 20: TỈ LỆ THỨC = BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

2. THÔNG HIỂU (7 câu)

Bài 1: Có những cặp tỉ số bằng nhau được lấy từ các số sau:

- 2,53; 10; – 6; 11; – 0,23; – 0,3?

Đáp án:

Ta có (-2,53) . 10 = 11. (-2,3) = -25,3 ; (-6) . (-0,3) = 1,8 ≠ -25,3

Áp dụng tính chất tỉ lệ thức, ta có:

BÀI 20: TỈ LỆ THỨC = BÀI 20: TỈ LỆ THỨC ; BÀI 20: TỈ LỆ THỨC = BÀI 20: TỈ LỆ THỨC ; BÀI 20: TỈ LỆ THỨC = BÀI 20: TỈ LỆ THỨC ; BÀI 20: TỈ LỆ THỨC = BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

Vì thế có 4 cặp tỉ số bằng nhau.

Bài 2: Tìm x trong tỉ lệ thức

a, BÀI 20: TỈ LỆ THỨC = BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

b, BÀI 20: TỈ LỆ THỨC = BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

c, BÀI 20: TỈ LỆ THỨC = BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

Đáp án:

Áp dụng tính chất tỉ lệ thức, ta có:

a, BÀI 20: TỈ LỆ THỨC = BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

BÀI 20: TỈ LỆ THỨC BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

b, BÀI 20: TỈ LỆ THỨC = BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

BÀI 20: TỈ LỆ THỨC BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

c, BÀI 20: TỈ LỆ THỨC = BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

BÀI 20: TỈ LỆ THỨC BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

Bài 3: Tìm giá trị x thỏa mãn tỉ lệ thức BÀI 20: TỈ LỆ THỨC = BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

Đáp án:

Áp dụng tính chất của tỉ lệ thức ta có BÀI 20: TỈ LỆ THỨC = BÀI 20: TỈ LỆ THỨC BÀI 20: TỈ LỆ THỨC BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

BÀI 20: TỈ LỆ THỨC hoặc BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

Bài 4: Cho BÀI 20: TỈ LỆ THỨC = BÀI 20: TỈ LỆ THỨC và x + y = 15. Tính giá trị biểu thức x – y ?

Đáp án:

Áp dụng tính chất của tỉ lệ thức ta có BÀI 20: TỈ LỆ THỨC = BÀI 20: TỈ LỆ THỨC BÀI 20: TỈ LỆ THỨC BÀI 20: TỈ LỆ THỨC = BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

Đặt x = 3k, y = 2k

Do x + y = 15 nên ta có 3k + 2k = 5k = 15

BÀI 20: TỈ LỆ THỨC k = 15 : 5 = 3

BÀI 20: TỈ LỆ THỨC x = 3.3 = 9 và y = 2.3 = 6

Vì thế x – y = 9 – 6 = 3

Bài 5: Tìm x và y, biết rằng BÀI 20: TỈ LỆ THỨC = BÀI 20: TỈ LỆ THỨC và x.y = 120.

Đáp án:

Ta có BÀI 20: TỈ LỆ THỨC = BÀI 20: TỈ LỆ THỨC BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

Gọi BÀI 20: TỈ LỆ THỨC = BÀI 20: TỈ LỆ THỨC BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

Lại có x.y = 120 BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

  • Với k = 2 thì BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

  • Với k = - 2 thì BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

Vậy BÀI 20: TỈ LỆ THỨC hoặc BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

Bài 6: Bạn An làm mứt nho, biết rằng cứ 3kg nho thì cần 2kg đường. Vậy với 6kg nho thì bạn An cần dùng bao nhiêu kg đường để làm mứt?

Đáp án:

Gọi số kg đường cần dùng với 6kg nho là x (kg) (x BÀI 20: TỈ LỆ THỨC)

Ta có: BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

Vậy cần 4kg đường cho 6kg nho để làm mứt.

Bài 7: Để hoàn thành xong một công việc trong 6 ngày cần có 12 công nhân. Hỏi muốn hoàn thành công việc đó trong 9 ngày thì phải cần đến bao nhiêu công nhân (biết năng suất của mỗi công nhân là như nhau)?

Đáp án:

Gọi số công nhân cần tìm là x (người) (xBÀI 20: TỈ LỆ THỨC N)

Ta có: 6.12 = 9.x

BÀI 20: TỈ LỆ THỨC x = (6.12) : 9 = 8

Vậy để hoàn thành hết công việc đó trong 9 ngày cần đến 8 công nhân.

3. VẬN DỤNG (5 câu)

Bài 1: Tính tỉ số BÀI 20: TỈ LỆ THỨC , biết rằng BÀI 20: TỈ LỆ THỨC = BÀI 20: TỈ LỆ THỨC (y ≠ -3x, y ≠ 0)

Đáp án:

Từ BÀI 20: TỈ LỆ THỨC = BÀI 20: TỈ LỆ THỨC (y ≠ -3x, y ≠ 0) BÀI 20: TỈ LỆ THỨC 4(x-y) = 5(3x+y)

Hay 4x – 4y = 15x +5y. Do đó, 11x = -9y.

Từ 11x = -9y BÀI 20: TỈ LỆ THỨC BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

Bài 2. Tìm x biết BÀI 20: TỈ LỆ THỨC = BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

Đáp án:

BÀI 20: TỈ LỆ THỨC = BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

BÀI 20: TỈ LỆ THỨC BÀI 20: TỈ LỆ THỨC = BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

BÀI 20: TỈ LỆ THỨC BÀI 20: TỈ LỆ THỨC = BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

BÀI 20: TỈ LỆ THỨC BÀI 20: TỈ LỆ THỨC = BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

BÀI 20: TỈ LỆ THỨC BÀI 20: TỈ LỆ THỨC = BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

BÀI 20: TỈ LỆ THỨC BÀI 20: TỈ LỆ THỨC = BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

BÀI 20: TỈ LỆ THỨC BÀI 20: TỈ LỆ THỨC = BÀI 20: TỈ LỆ THỨCBÀI 20: TỈ LỆ THỨC = BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

BÀI 20: TỈ LỆ THỨC BÀI 20: TỈ LỆ THỨC = BÀI 20: TỈ LỆ THỨC BÀI 20: TỈ LỆ THỨC BÀI 20: TỈ LỆ THỨC = BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

BÀI 20: TỈ LỆ THỨC BÀI 20: TỈ LỆ THỨC = BÀI 20: TỈ LỆ THỨC BÀI 20: TỈ LỆ THỨC BÀI 20: TỈ LỆ THỨC = BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

BÀI 20: TỈ LỆ THỨC BÀI 20: TỈ LỆ THỨC = BÀI 20: TỈ LỆ THỨC BÀI 20: TỈ LỆ THỨC BÀI 20: TỈ LỆ THỨC = BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

BÀI 20: TỈ LỆ THỨC BÀI 20: TỈ LỆ THỨC = BÀI 20: TỈ LỆ THỨC BÀI 20: TỈ LỆ THỨC BÀI 20: TỈ LỆ THỨC = BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

BÀI 20: TỈ LỆ THỨC BÀI 20: TỈ LỆ THỨC = BÀI 20: TỈ LỆ THỨC BÀI 20: TỈ LỆ THỨC BÀI 20: TỈ LỆ THỨC = BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

Vậy BÀI 20: TỈ LỆ THỨC = BÀI 20: TỈ LỆ THỨCBÀI 20: TỈ LỆ THỨC = BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

Bài 3: Tìm x trong tỉ lệ thức

a, BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

b, BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

Đáp án:

a, BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

BÀI 20: TỈ LỆ THỨC BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

BÀI 20: TỈ LỆ THỨC BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

BÀI 20: TỈ LỆ THỨC BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

Vậy BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

b, BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

BÀI 20: TỈ LỆ THỨC BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

BÀI 20: TỈ LỆ THỨC BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

BÀI 20: TỈ LỆ THỨC 3BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

BÀI 20: TỈ LỆ THỨC 3BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

BÀI 20: TỈ LỆ THỨC 3BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

BÀI 20: TỈ LỆ THỨC BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

BÀI 20: TỈ LỆ THỨC BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

BÀI 20: TỈ LỆ THỨC BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

BÀI 20: TỈ LỆ THỨC BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

BÀI 20: TỈ LỆ THỨC BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

BÀI 20: TỈ LỆ THỨC BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

BÀI 20: TỈ LỆ THỨC BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

Bài 4: Biết rằng BÀI 20: TỈ LỆ THỨC =BÀI 20: TỈ LỆ THỨC ; BÀI 20: TỈ LỆ THỨC =BÀI 20: TỈ LỆ THỨC ; BÀI 20: TỈ LỆ THỨC =BÀI 20: TỈ LỆ THỨC . Hãy tính tỉ số BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

Đáp án:

BÀI 20: TỈ LỆ THỨC =BÀI 20: TỈ LỆ THỨC BÀI 20: TỈ LỆ THỨC =BÀI 20: TỈ LỆ THỨC nên BÀI 20: TỈ LỆ THỨC =BÀI 20: TỈ LỆ THỨC =BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

Do đó, BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

Bài 5: Một hình chữ nhật có diện tích là 15 cm2. Biết 3 lần chiều dài bằng 5 lần chiều rộng. Tính chu vi hình chữ nhật đó.

Đáp án:

Gọi chiều dài của hình chữ nhật là x, chiều rộng của hình chữ nhật là y (x, y > 0)

Ta có 3 lần chiều dài bằng 5 lần chiều rộng và diện tích hình chữ nhật là 15cm2.

BÀI 20: TỈ LỆ THỨC và x.y = 15

Đặt x = 5k, y = 3k ta được x.y = 5k.3k = 15BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

Từ đó, suy ra BÀI 20: TỈ LỆ THỨC BÀI 20: TỈ LỆ THỨC k = 1 hoặc k = -1

BÀI 20: TỈ LỆ THỨC x = 5, y = 3 hoặc x = -5, y = -3

Mà x, y > 0 BÀI 20: TỈ LỆ THỨC x = 5, y = 3

BÀI 20: TỈ LỆ THỨC Chu vi hình chữ nhật là: 2.(3 + 5) = 16 cm.

4. VẬN DỤNG CAO (2 câu)

Bài 1: Cho tỉ lệ thức BÀI 20: TỈ LỆ THỨC . Chứng minh rằng:

a) BÀI 20: TỈ LỆ THỨC; b) BÀI 20: TỈ LỆ THỨC.

Đáp án:

a, Theo đề bài ta có: BÀI 20: TỈ LỆ THỨC ad = bc BÀI 20: TỈ LỆ THỨC BÀI 20: TỈ LỆ THỨC

BÀI 20: TỈ LỆ THỨC BÀI 20: TỈ LỆ THỨC BÀI 20: TỈ LỆ THỨC (ĐPCM)

b, Từ ý a, ta có BÀI 20: TỈ LỆ THỨC BÀI 20: TỈ LỆ THỨC (1)

Chứng minh tương tư ta có BÀI 20: TỈ LỆ THỨC (2)

Từ (1) và (2), ta có BÀI 20: TỈ LỆ THỨC (ĐPCM)

Bài 2: Chứng minh rằng nếu như BÀI 20: TỈ LỆ THỨC thì a+b+c+d=0 hoặc a=c

Đáp án:

BÀI 20: TỈ LỆ THỨC nên BÀI 20: TỈ LỆ THỨC Suy ra:

BÀI 20: TỈ LỆ THỨC (*)

TH1: Nếu BÀI 20: TỈ LỆ THỨC thì từ (*) suy ra : b+cBÀI 20: TỈ LỆ THỨC .

TH2: Nếu BÀI 20: TỈ LỆ THỨC thì ta có tỉ lệ thức luôn đúng (a có thể bằng hay không bằng c).