Bài tập củng cố toán 7 kết nối: bài tập cuối chương VI

Bài tập củng cố môn Toán 7 kết nối tri thức: Bài tập cuối chương VI. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI

(20 câu)

1. NHẬN BIẾT (6 câu)

Bài 1: Lập tất cả các tỉ lệ thức có thể được từ các đẳng thức -4.8 = 2.(-16)

Đáp án:

Từ đẳng thức -4.8 = 2.(-16), ta lập được các tỉ lệ thức sau:

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI = BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI ; BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI = BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI ; BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI = BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI ; BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI = BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI

Bài 2: Tìm x, y biết

a, x + y = 35 và BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI = BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI

b, x - y = - 10 và BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI = BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI

Đáp án:

a, Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau (DTSBN) ta có

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI

Từ đó tìm được x = -21; y = 56

b, Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau (DTSBN) ta có

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI

Từ đó tìm được x = 6; y = 16

Bài 3: Cho BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI = BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI và y - x = 16. Tìm x, y

Đáp án:

Ta có: BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI = BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI ; BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI

Vậy BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI

Bài 4: Tìm x trong tỉ lệ thức

a, BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI = BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI

b, BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI = BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI

Đáp án:

Áp dụng tính chất tỉ lệ thức, ta có:

a, BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI = BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI

Vậy BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI

b, BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI = BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI

Vậy BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI

Bài 5: Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận. Khi x = 0,5 thì y = 10. Khi y = 7 thì giá trị tương ứng của x là gì?

Đáp án:

Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên ta có thể biểu diễn y theo x qua công thức:

y = ax (aBÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI

Ta có, khi x = 0,5 thì y = 10

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI = 20

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI

Khi y = 7 BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI

Bài 6: Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Khi x = -20 thì y = 0,5. Khi y = -8 thì giá trị tương ứng của x là gì?

Đáp án:

Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên ta có thể biểu diễn x, y qua công thức:

x.y = a

Ta có, khi x = -20 thì y = 0,5

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI

Khi y = -8 BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI

2. THÔNG HIỂU (6 câu)

Bài 1: Tìm giá trị x thỏa mãn tỉ lệ thức BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI = BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI

Đáp án:

Áp dụng tính chất của tỉ lệ thức ta có BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI = BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VIhoặc BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI

Bài 2: Tính tỉ số BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI , biết rằng BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI = BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI (x ≠ y, y ≠ 0)

Đáp án:

Từ BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI = BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI (x ≠ y, y ≠ 0) BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI 6(3x+2y) = 5(x-y)

Hay 18x + 12y = 5x - 5y. Do đó, 13x = -17y.

Từ 13x = -17y BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI

Bài 3: Tìm x, y, z biết rằng:

a, 3. VẬN DỤNG (6 câu) = 3. VẬN DỤNG (6 câu) và -3. VẬN DỤNG (6 câu)

b, 3. VẬN DỤNG (6 câu) = 3. VẬN DỤNG (6 câu)3. VẬN DỤNG (6 câu) = 3. VẬN DỤNG (6 câu); 3. VẬN DỤNG (6 câu)

Đáp án:

a, Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

3. VẬN DỤNG (6 câu) = 3. VẬN DỤNG (6 câu)

3. VẬN DỤNG (6 câu)

3. VẬN DỤNG (6 câu)

3. VẬN DỤNG (6 câu)

b,

Ta có 3. VẬN DỤNG (6 câu) = 3. VẬN DỤNG (6 câu) 3. VẬN DỤNG (6 câu) ;3. VẬN DỤNG (6 câu) = 3. VẬN DỤNG (6 câu)

3. VẬN DỤNG (6 câu)

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

3. VẬN DỤNG (6 câu)

3. VẬN DỤNG (6 câu)

3. VẬN DỤNG (6 câu)

3. VẬN DỤNG (6 câu)

Vậy 3. VẬN DỤNG (6 câu); 3. VẬN DỤNG (6 câu); 3. VẬN DỤNG (6 câu)

Bài 4: Cho biết hai đại lượng của x tỉ lệ thuận với y và khi x =3. VẬN DỤNG (6 câu) , y = 3. VẬN DỤNG (6 câu).

a, Tìm hệ số tỉ lệ a của x với y.

b, Biểu diễn x theo y. Tính giá trị của x khi y = 3, y = -5

c, Biểu diễn y theo x. Tính giá trị của y khi x = - 2, x = 12

Đáp án:

a, Ta có hai đại lượng x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ a

3. VẬN DỤNG (6 câu)

Mà x = 3. VẬN DỤNG (6 câu), y = -5

3. VẬN DỤNG (6 câu)

3. VẬN DỤNG (6 câu)

b, Ta có x = ay mà 3. VẬN DỤNG (6 câu) 3. VẬN DỤNG (6 câu)

Khi y = 3 3. VẬN DỤNG (6 câu)

Khi y = -5 3. VẬN DỤNG (6 câu)

c, Ta có 3. VẬN DỤNG (6 câu) 3. VẬN DỤNG (6 câu)

Khi x = - 2 3. VẬN DỤNG (6 câu)

Khi y = 12 3. VẬN DỤNG (6 câu)

Bài 5: Cho biết hai đại lượng của x và y tỉ lệ nghịch với nhau và khi x = 0.5 thì y = 8.

a, Tìm hệ số tỉ lệ a

b, Biểu diễn x theo y. Tính giá trị của x khi y = 8, y = 3. VẬN DỤNG (6 câu)

c, Biểu diễn y theo x. Tính giá trị của y khi x = - 5, x = 6

Đáp án:

a, Ta có hai đại lượng của x và y tỉ lệ nghịch với nhau theo hệ số tỉ lệ a

3. VẬN DỤNG (6 câu)

Mà x =0,5; y = 8

3. VẬN DỤNG (6 câu)

3. VẬN DỤNG (6 câu)

Ta có 3. VẬN DỤNG (6 câu)3. VẬN DỤNG (6 câu)

b,3. VẬN DỤNG (6 câu)

Khi y = 8 3. VẬN DỤNG (6 câu)

Khi y = -3. VẬN DỤNG (6 câu) 3. VẬN DỤNG (6 câu)

c,3. VẬN DỤNG (6 câu)

Khi x = - 5 3. VẬN DỤNG (6 câu)

Khi x = 6 3. VẬN DỤNG (6 câu)

Bài 6: Số đo các góc của một tam giác tỉ lệ với các số 3; 4; 5. Tính số đo các góc của tam giác này.

Đáp án:

Gọi số đo các góc của tam giác là a, b, c (180 > a, b, c > 0)

Theo bài ra, ta có a + b + c = 180; 3. VẬN DỤNG (6 câu)

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

3. VẬN DỤNG (6 câu)

3. VẬN DỤNG (6 câu)

Vậy số đo 3 góc của tam giác lần lượt là 45,60 và 75 độ

3. VẬN DỤNG (6 câu)

Bài 1: Ba lớp 7A, 7B, 7C tham gia quyên góp được 60 kg giấy vụn. Số kg giấy vụn lớp 7A thu được bằng 3. VẬN DỤNG (6 câu)số kg giấy vụn lớp 7B, số kg giấy vụn lớp 7B thu được bằng 3. VẬN DỤNG (6 câu) số kg giấy vụn của lớp 7C. Tính kg giấy vụn thu được của mỗi lớp.

Đáp án:

Gọi số kg giấy vụn thu được của ba lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là a, b, c (a, b, c 3. VẬN DỤNG (6 câu)

Theo bài ra, ta có:

3. VẬN DỤNG (6 câu)

3. VẬN DỤNG (6 câu)

3. VẬN DỤNG (6 câu)

3. VẬN DỤNG (6 câu)

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

3. VẬN DỤNG (6 câu)

3. VẬN DỤNG (6 câu)

3. VẬN DỤNG (6 câu)

Vậy số giấy vụn thi được của ba lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là 20, 25, 15 kg.

Bài 2: Ba bạn Hải, Hùng, Hằng có số bút tỉ lệ lần lượt với 5, 7, 8. Tính số bút của từng bạn, biết rằng cả ba có tất cả 60 cái bút..

Đáp án:

Gọi số bút của ba bạn Hải, Hùng, Hằng lần lượt là a, b, c (a, b, c > 0)

Theo đề bài, ta có:

3. VẬN DỤNG (6 câu)

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

3. VẬN DỤNG (6 câu)

3. VẬN DỤNG (6 câu)

Vậy số bút của ba bạn Hải, Hùng, Hằng lần lượt là 15, 21 và và 24 cái bút.

Bài 3. Biết một cái đèn loại A bằng 120% giá một cái đèn loại B. Hỏi với cùng số tiền để mua 30 cái đèn loại B thì có thể mua được bao nhiêu cái đèn loại A.

Đáp án:

Gọi số cái đèn loại A có thể mua được là a (3. VẬN DỤNG (6 câu))

Với cùng số tiền thì giá tiền mỗi cái đèn và số đèn mua được là hai đại lượng tỉ lệ nghịch

3. VẬN DỤNG (6 câu)

3. VẬN DỤNG (6 câu)

3. VẬN DỤNG (6 câu)

Vậy với cùng số tiền để mua 30 cái đèn loại B thì có thể mua được 25 cái đèn loại A.

Bài 4: Hai vòi nước cùng chảy vào một bể nước có dung tích3. VẬN DỤNG (6 câu) từ lúc bể không có nước cho đến khi đầy. Biết rằng thời gian để chảy được 3. VẬN DỤNG (6 câu) nước của vòi thứ nhất là 8 phút, vòi thứ hai là 6 phút. Hỏi vòi nước chảy nhanh nhất chảy được bao nhiêu nước vào bể?

Đáp án:

Gọi lượng nước đã chảy vào bể của hai vòi lần lượt là a, b (3. VẬN DỤNG (6 câu) ) (với a, b > 0)

Vì thế, thời gian các vòi chảy vào bể tương ứng là 8a, 6b (phút)

Theo bài ra, ta có:

a + b = 15,4 và 8a = 6b

Vì 8a = 6b 3. VẬN DỤNG (6 câu) 3. VẬN DỤNG (6 câu)

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

3. VẬN DỤNG (6 câu)

Vì vậy 3. VẬN DỤNG (6 câu) 3. VẬN DỤNG (6 câu) (3. VẬN DỤNG (6 câu)

3. VẬN DỤNG (6 câu) 3. VẬN DỤNG (6 câu)

Vậy lượng nước của ba vòi chảy vào bể lần lượt là 3. VẬN DỤNG (6 câu); 3. VẬN DỤNG (6 câu)3. VẬN DỤNG (6 câu). Vì thế vòi nước chảy nhanh nhất là vòi 1, chảy được 3. VẬN DỤNG (6 câu)

Bài 5: Để làm xong một công việc theo tiến độ cần 30 người trong 5 ngày. Hỏi nếu tăng thêm 20 người làm thì thời gian làm xong công việc là bao nhiêu?

Đáp án:

Gọi thời gian để làm xong công việc khi tăng thêm 20 người làm là a (ngày) (a > 0)

Ta có, số người làm và thời gian hoàn thành công việc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch

3. VẬN DỤNG (6 câu)30+20) a

3. VẬN DỤNG (6 câu)a

3. VẬN DỤNG (6 câu)

Vậy nếu tăng thêm 20 người làm thì thời gian cần để làm xong công việc là 3 ngày.

Bài 6: Một chiếc ca nô đi từ A đến B và một chiếc ca nô đi từ B về A xuất phát cùng một lúc. Biết quãng đường AB dài 55 km, vận tốc ca nô thứ nhất bằng 3. VẬN DỤNG (6 câu) vận tốc ca nô thứ hai. Tính quãng đường ca nô thứ nhất đi được cho đến lúc gặp ca nô thứ hai.

Đáp án:

Gọi quãng đường ca nô thứ nhất và ca nô thứ hai đi được cho đến khi gặp nhau lần lượt là a và b (km) (0 < a, b < 50)

Ta có 2 ca nô đi ngược chiều nhau nên tổng quãng đường 2 ca nô đi được sẽ bằng quãng đường AB

3. VẬN DỤNG (6 câu)

Lại có, hai ca nô xuất phát cùng một lúc nên thời gian 2 ca nô đi đến khi gặp nhau là bằng nhau. Vì vậy, quãng đường đi được và vận tốc tỉ lệ thuận với nhau.

Mà vận tốc ca nô thứ nhất bằng 3. VẬN DỤNG (6 câu) vận tốc ca nô thứ hai

3. VẬN DỤNG (6 câu) 3. VẬN DỤNG (6 câu)

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

3. VẬN DỤNG (6 câu)

3. VẬN DỤNG (6 câu)

Vậy quãng đường ca nô thứ nhất đi được cho đến khi gặp ca nô thứ hai là 3. VẬN DỤNG (6 câu) km

4. VẬN DỤNG CAO (2 câu)

Bài 1: Cho 3. VẬN DỤNG (6 câu) . Chứng minh rằng 3. VẬN DỤNG (6 câu)

Đáp án:

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

3. VẬN DỤNG (6 câu)

3. VẬN DỤNG (6 câu)

3. VẬN DỤNG (6 câu) (ĐPCM)

4. VẬN DỤNG CAO (2 câu)

Bài 1: Cho 3. VẬN DỤNG (6 câu) . Chứng minh rằng 3. VẬN DỤNG (6 câu)

Đáp án:

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

3. VẬN DỤNG (6 câu)

3. VẬN DỤNG (6 câu)

3. VẬN DỤNG (6 câu) (ĐPCM)

Bài 2: Cho 3. VẬN DỤNG (6 câu) (Giả thiết các tỉ số đều có nghĩa). Chứng minh 3. VẬN DỤNG (6 câu)

Đáp án:

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có

3. VẬN DỤNG (6 câu)

3. VẬN DỤNG (6 câu)

Vì thế 3. VẬN DỤNG (6 câu) (dpcm)