Bài tập củng cố toán 7 kết nối: bài Luyện tập chung trang 82
Bài tập củng cố môn Toán 7 kết nối tri thức: Bài Luyện tập chung trang 82. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.
Nội dung chi tiết
LUYỆN TẬP CHUNG
(20 câu)
1. NHẬN BIẾT (6 câu)
Bài 1: Chứng minh rằng
ABC có đường trung tuyến AM cũng là đường phân giác thì ABC là tam giác cân tại A
Đáp án:

Kẻ MH
AB, MK
AC
Vì AM là tian phân giác của
nên MH = MK (tính chất tia phân giác)
Xét
MHB và
MKC, ta có:
= ![]()
MH = MK (cmt)
MB = MC (gt)
MHB =
MKC (ch – cgv)
=
(Hai góc tương ứng)
ABC cân tại A
Bài 2: Cho góc
bằng 60
, điểm A nằm trong
. Vẽ điểm B sao cho Ox là đường trung trực của AB. Vẽ điểm C sao cho Oy là đường trung trực của AC. Chứng minh rằng OB = OC.
Đáp án:

Vì Ox là đường trung trực của AB
OB = OA (t/chất đường trung trực) (1)
Vì Oy là đường trung trực của AC
OA = OC (t/chất đường trung trực) (2)
Tư (1) và (2)
OB = OC.
Bài 3: Cho
ABC cân tại A. Các đường phân giác BD, CE cắt nhau ở K. Chứng minh rằng AK đi qua trung điểm của BC

Đáp án:
Ta có các đường phân giác BD và CE cắt nhau tại K nên AK là đường phân giác của ![]()
Gọi H là trung điểm của BC
Lại có, trong tam giác cân, đường phân giác xuất phát từ đỉnh đối diện với đáy đồng thời là đường trung tuyến ứng với cạnh đáy.
Vậy AK đi qua trung điểm H của BC.
Bài 4: Cho
ABC cân tại A. D là trung điểm của BC. Gọi E và F là chân các đường vuông góc kẻ từ D đến AB và AC. Chứng minh rằng DE = DF
Đáp án:

Xét
cân tại A và DB = DC (gt)
Đường trung tuyến AD cũng là đường phân giác của ![]()
Ta có DE
AB (gt) DF
AC (gt)
DE = DF (tính chất đường phân giác của góc)
Bài 5: Cho
ABC cân tại A. Gọi G là trọng tâm của tam giác, gọi I là giao điểm các đường phân giác của tam giác. Chứng minh rằng ba điểm A, G, I thẳng hàng
Đáp án:

ABC cân tại A
Đường phân giác AI đồng thời là trung tuyến
AI đi qua trọng tâm G của
ABC
Vậy A, I, G thẳng hàng
Bài 6: Cho hình bên. Chứng minh rằng AB vuông góc với CD.
Đáp án:

Vì AC = AD (gt) nên A thuộc đường trung trực của CD.
Vì BC = BD (gt) nên B thuộc đường trung trực của CD.
Vì A ≠ B nên AB là đường trung trực của CD.
Vậy AB ⊥ CD.
2. THÔNG HIỂU (6 câu)
Bài 1: Cho tam giác ABC vuông tại A. Các tia phân giác của các góc B và C cắt nhau tại I. Gọi D và E là chân các đường vuông góc kẻ từ I đến AB và AC. Chứng minh rằng AD = AE
Đáp án:

Vì I là giao điểm các đường phân giác trong của
và
nên AI là tia phân giác của
.
Suy ra: ID = IE (tính chất tia phân giác) (1)
Vì ΔADI vuông tại D có AI là tia phân giác góc
= ![]()
vuông cân tại A
(2)
Vì
vuông tại E có ![]()
vuông cân tại E
(3)
Từ (1), (2) và (3) ![]()
Bài 2: Cho tam giác ABC. Gọi I là điểm nằm trong tam giác và cách đều ba cạnh của tam giác đó. Qua I kẻ đường thẳng song song với BC cắt AB, AC lần lượt tại E và F. Chứng minh rằng EF = BE + CF.
Đáp án:

Ta có điểm I cách đều ba cạnh của
ABC và nằm trong
ABC
I là giao điểm của ba đường phân giác của
ABC
BI, CI lần lượt là tia phân giác của
và góc
.
Do EF // BC nên
=
. (so le trong).
Lại có:
( vì BI là tia phân giác của góc B )
Suy ra:
= ![]()
BEI cân tại E
CMTT ta có IF = CF
EF = EI + IF = BE + CF.
Bài 3: Hai đường phân giác AA1 và BB1 của tam giác ABC cắt nhau tại M. Hãy tìm các góc
,
nếu
= 136![]()
Đáp án:

Ta có:
+
+
= 180
( tổng ba góc trong một tam giác).
Suy ra:
= 180º – (
+
)
Do ba đường phân giác của một tam giác đồng quy tại một điểm nên CM là tia phân giác của góc C.
+
) =
+
= 180
−
= 180
− 136
= 44
Suy ra
+
)= 2.44
= 88
= 180
− 88
= 92
Vậy
=
= 92
: 2
= 46
Bài 4: Cho ba tam giác cân ABC, DBC, EBC chung đáy BC. Chứng minh rằng ba điểm A, D, E thẳng hàng.
Đáp án:

Xét
vuông cân tại A
![]()
A thuộc đường trung trực của BC (1)
Xét
cân tại D
![]()
D thuộc đường trung trực của BC (2)
Xét
cân tại E
![]()
E thuộc đường trung trực của BC (3)
Từ (1), (2) và (3)
A, D, E thẳng hàng
Bài 5: Cho
ABC có
, các đường phân giác BD, CE cắt nhau ở I. Tính ![]()
Đáp án:

Trong
ABC, ta có
(tổng 3 góc trong một tam giác)
![]()
Ta có:
(BD là tia phân giác)
(CE là tia phân giác)
Xét
BIC, ta có
(tổng 3 góc trong tam giác)
![]()
Bài 6: Cho hai điểm D, E nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng BC. Chứng minh rằng ΔBDE = ΔCDE.
Đáp án:

Vì D thuộc đường trung trực của BC
DB = DC (tính chất đường trung trực)
Vì E thuộc đường trung trực của BC
EB = EC (tính chất đường trung trực)
Xét ΔBDE và ΔCDE, ta có:
DB = DC (cmt)
DE cạnh chung
EB = EC (cmt)
Suy ra: ΔBDE = ΔCDE (c.c.c).
3. VẬN DỤNG (3 câu)
Bài 1: Đường cao của tam giác đều cạnh 4 có bình phương độ dài đường cao là
Đáp án:

Xét tam giác ABC đều cạnh AB = AC = BC = 4
Ta có AM là đường trung tuyến
AM cũng là đường cao của tam giác ABC hay
tại M
Ta có: 
Xét tam giác AMC vuông tại M, ta có:
Vậy bình phương độ dài đường cao của tam giác đều cạnh 4 là 12
Bài 2: Cho tam giác ABC có
là các góc nhọn). Vẽ phân giác AD. So sánh BD và CD
Đáp án:

Ta có có
![]()
Trên
lấy điểm E sao cho ![]()
Xét
có:
AC = AE (gt)
(tính chất tia phân giác)
AD chung
(c.g.c)
(2 cạnh tương ứng) (1)
Và
(2 góc tương ứng)
Mà
là góc nhọn
là góc nhọn
sẽ là góc tù
(2)
Từ (1) và (2)![]()
Bài 3: Cho tam giác ABC nhọn, hai đường cao BD và CE. Trên tia đối của BD lấy I sao cho BI = AC. Trên tia đối của CE lấy điểm K sao cho CK = AB. Chứng minh rằng AI = AK
Đáp án:
Xét
có:
(2 góc nhọn phụ nhau trong tam giác vuông)
Xét
có:
(2 góc nhọn phụ nhau trong tam giác vuông)
![]()
Lại có
(hia góc kề bù)
Từ (1), (2)
![]()
Xét
và
, có
BA = CK (gt)
(cmt)
BI = AC (gt)
=
(c.g.c)
(2 cạnh tương ứng)
Bài 4: Cho tam giác ABC nhọn, đường cao AH. Lấy điểm D sao cho AB là trung trực của HD. Lấy điểm E sao cho AC là trung trực của HE. Gọi M là giao điểm của DE với AB, N là giao điểm của DE với AC. Chứng minh rằng HA là tia phân giác của ![]()
Đáp án:

Vì
DHE có AB, AC là hai đường trung trực của tam giác cắt nhau tại A nên A cách đều ba đỉnh của tam giác
AD = AH = AE.
E có AD = AE
ADE cân tại A
(1)
Xét
và
, có
AM là cạnh chung
(cmt)
DM = HM (M thuộc trung trực của DH)
=
(c.c.c)
(2 góc tương ứng) (2)
Xét
và
, có
AN là cạnh chung
(cmt)
NH = NE (N thuộc trung trực của EH)
=
(c.c.c)
(2 góc tương ứng) (3)
Từ (1), (2) và (3)
là phân giác của ![]()
Bài 5: Cho tam giác ABC cân tại A, hai đường cao BD và CE cắt nhau tại I. Tia phân giác AI cắt BC tại M. Khi đó tam giác MED là tam giác gì?
Đáp án:

Xét
có BD và CE là hai đường cao cắt nhau tại I
là đường cao của 
Mà AI cắt BC tại M
Vì
cân tại A (gt)
là đường cao cũng là đường trung tuyến của 
(tính chất đường trung tuyến)
Lại có CE
, BD
Xét
có M là trung điểm của BC
là trung tuyến của 
(1)
Xét
có M là trung điểm của BC
là trung tuyến của 
(2)
Từ (1) và (2) 
cân tại M
Bài 6. Cho đoạn thẳng AB và điểm M nằm giữa A và B (MA < MB). Vẽ tia Mx
, trên đó lấy hai điểm C và D sao cho MA = MC, MD = MB. Tia AC cắt BD ở E. Tính ![]()
Đáp án:

Ta có
Xét ![]()
MA = MC (gt)
(đối đỉnh)
Xét ![]()
MB = MD (gt)
Xét ![]()
Lại có
=
4. VẬN DỤNG CAO (2 câu)
Bài 1: Cho tam giác
, hai đường trung tuyến
và
cắt nhau tại
. Trên tia đối của tia MA lấy điểm
sao cho
.
a) Chứng minh
.
b) Chứng minh
.
c) Chứng minh
.
d) Gọi I là trung điểm của
cắt
tại
.
Chứng minh
.
Đáp án:

a) Hai trung tuyến
và
cắt nhau tại
nên
là trọng tâm ![]()
Ta có ![]()
Lại có ![]()
Từ (1) và
.
b) Xét
và
có ![]()
![]()
(gt). Do đó
(c.g.c)
(góc tương ứng)
(cặp góc so le trong bằng nhau)
c) Chứng minh tương tự có
(c.g.c)
. Do
là trọng tâm
nên![]()
Mà
.
d) Xét
có
là trung điểm của
nên
là đường trung tuyến của
lại có
là đường trung tuyến thứ hai mà
cắt
tại
nên
là trọng tâm của
.
Bài 2: Cho tam giác
cân tại
, trung tuyến
.
a) Chứng minh
.
b) Từ
kẻ
. Chứng minh
cân.
c) Chứng minh
.
d) Trên tia đối của tia MF lấy điểm I sao cho
.
Gọi
là giao điểm của
và
.
là giao điểm của
và
. Chứng minh rằng
đồng quy.
Đáp án:

Xét
và
có
là cạnh chung
AB = AC (gt)
MB = MC (gt)
(c.c.c)
(góc tương ứng)
Xét
và
có
![]()
AM: cạnh chung
![]()
(cạnh huyền - góc nhọn)
(cạnh tương ứng) hay
cân tại
.
b) Có thể chứng minh
bằng cách xét hiệu ![]()
Khi có hai tam giác vuông BEM và
bằng nhau theo trường hợp cạnh huyền góc nhọn.
c) Ta có
cân tại ![]()
Tương tự
cân tại ![]()
(1) (2) ![]()
(cặp góc đồng vị bằng nhau)
Lại có
(góc tương ứng)
Mà
(kề bù ![]()
Hay
mà ![]()
d) Ta có
(cạnh tương ứng)
Lại có ![]()
Xét
và
có
Do đó
(cạnh huyền - góc nhọn)
(góc tương ứng) lại có
đ ![]()
Xét
và
có
là cạnh chung
(cmt)
Do đó
(c.g.c)
(cạnh tương ứng) hay
là trung điểm của
vậ
là đường trung tuyến của
lại có
là trung tuyến thứ hai (
là trung điểm của ![]()
Dễ thấy
(c.g.c) ![]()
Hay
là trung điểm của
.
Vậy IP là đường trung tuyến thứ ba.
Do đó ba đường trung tuyến
,
và IP đồng quy.
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm toán 7 kết nối tri thức
- Giáo án word toán 7 kết nối tri thức
- Giáo án ppt toán 7 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm toán 7 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm toán 7 kết nối tri thức
- Giải toán 7 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập toán 7 kết nối tri thức
- Lý thuyết toán 7 kết nối tri thức
- Bài tập củng cố Toán 7 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai toán 7 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm câu trả lời ngắn toán 7 kết nối tri thức
- Đề thi toán 7 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Toán 7 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Toán 7 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS Toán 7 kết nối tri thức - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 7 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 7 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KHTN 7 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm công dân 7 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 7 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 7 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm tin học 7 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm âm nhạc 7 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn