Bài tập củng cố Toán 7 kết nối: bài 9 Hai đường thẳng song song và dấu hiệu nhận biết
Bài tập củng cố môn Toán 7 kết nối tri thức: Bài 9 Hai đường thẳng song song và dấu hiệu nhận biết. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.
Nội dung chi tiết
BÀI 9. HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG VÀ DẤU HIỆU NHẬN BIẾT (20 BÀI)
1. NHẬN BIẾT (5 BÀI)
Bài 1: Cho hình sau

a, Kể tên các góc so le trong.
b, Kể tên các góc đồng vị.
c, Kể tên các góc trong cùng phía.
Đáp án:
+ Các góc so le trong là: A2 và B2 ; A3 và B3
+ Các góc đồng vị là: A1 và B2; A3 và B4; A4 và B3; A2 và B1
+ Các góc trong cùng phía là: A3 và B2; A2 và B3
Bài 2: Chỉ ra các cặp góc so le trong, cặp góc đồng vị, cặp góc trong cùng phía, cặp góc so le ngoài trong hình vẽ

Đáp án:
- Cặp góc so le trong: M1 và N3; M4 và N2.
- Cặp góc so le ngoài: M2 và N4; M3 và N1.
- Cặp góc đồng vị: M4 và N4; M1 và N1; M2 và N2; M3 và N3.
- Cặp góc trong cùng phía: M4 và N3 ;M1 và N2.
Bài 3: Chỉ ra các cặp góc so le trong, cặp góc đồng vị, cặp góc trong cùng phía, cặp góc so le ngoài trong hình vẽ

Đáp án:
- Cặp góc so le trong: C2 và D4, C1 và D3
- Cặp góc so le ngoài: C3 và D1, C4 và D2
- Cặp góc đồng vị: C1 và D1, C2 và D2 , C3 và D3, C4 và D4
- Cặp góc trong cùng phía: C2 và D3, C1 và D4
Bài 4: Cho hình vẽ bên

Hai đường thẳng aa’ và bb’ có song song với nhau không? Vì sao?
Đáp án:
Từ hình 1, ta có
= ![]()
Mà hai góc này ở vị trí đồng vị nên hai đường thẳng aa’ và bb’ song song với nhau.
Bài 5: Chỉ ra các cặp góc so le trong, cặp góc đồng vị trong hình vẽ

Đáp án:
- Cặp góc so le trong: E1 và F3, E4 và F2
- Cặp góc đồng vị: E4 và F4, E1 và F1, E2 và F2, E3 và F3.
2. THÔNG HIỂU (5 BÀI)
Bài 1: Xem hình bên rồi điền vào chỗ trống (...) trong các câu sau:
1.
và
là một cặp góc …
2.
và
là một cặp góc ...
3.
và
là một cặp góc …
4.
và
là một cặp góc …
Đáp án:
1.
và
là một cặp góc sole trong
2.
và
là một cặp góc đồng vị
3.
và
là một cặp góc đồng vị
4.
và
là một cặp góc sole trong
Bài 2: Cho hình vẽ bên, biết hai đường thẳng m và n song song với nhau. Tính số đo các góc B1, B2, B3, B4.

Đáp án:
Ta lại có B1 =
= 80![]()
Lại có B1 kề bù với B2
B2
- B1 = 120![]()
B4 = B2 =120
B3 = B1 = 80![]()
Bài 3: Cho hình vẽ:

a) Tìm một góc ở vị trí so le trong với góc
.
b) Tìm một góc ở vị trí đồng vị với góc
.
c) Tìm một góc ở vị trí trong cùng phía với góc
.
Đáp án:
a) Có ME cắt MN và DE nên góc ở vị trí so le trong với góc
là góc
.
b) Có CD cắt MN và DE nên góc ở vị trí đồng vị với góc
là góc
(hay
).
c) Có CE cắt MN và DE nên góc ở vị trí trong cùng phía với góc
là góc
(hay
).
Bài 4: Cho các hình dưới đây, hãy giải thích tại sao AB//CDAB // CD.

Đáp án:
a) Ta có:
=
= 35°
Mà hai góc ở vị trí so le trong.
Do đó AB//CD (dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song).
b) Ta có:
=
= 55°
Mà hai góc ở vị trí đồng vị.
Do đó AB//CD (dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song).
Bài 5: Hãy vẽ hai đoạn thẳng AB và MN sao cho AB//MN và AB = MN.
Đáp án:
+ Vẽ đoạn thẳng AB với độ dài bất kì.

+ Dùng góc của êke vẽ tiếp theo các bước dưới đây.

+ Ta được AB//MN và AB = MN.

3. VẬN DỤNG (5 BÀI)
Bài 1: Cho hình vẽ. Hãy chứng tỏ a//b bằng nhiều cách.

Đáp án:
Có A1 + A2 = 180
(2 góc kề bù)
Hay 60![]()
Tương tự ta có B3 + B2 =180
(2 góc kề bù)
Hay B3 + 120º = 180º ![]()
Bài 2:Cho hình vẽ bên. Đường thẳng PQ và NO có song song với nhau không? Tại sao?

Đáp án:
Kẻ tia Ox là tia đối của tia ON
Ta có:
+
= 180º (2 góc kề bù)
Thay số: 130º +
= 180º. Suy ra
= 180º - 130º = 50º
Lại có:
+
=
= 110º.
Suy ra
= 110º - 50º = 60º
Khi đó:
+
= 60º + 120º = 180º
Mà hai góc này ở vị trítrong cùng phía nên PQ // Ox hay PQ // NO
Bài 3: Cho hình vẽ. Hãy chứng tỏ AC // BD

Đáp án:
Có
=
+
= 30º + 80º = 110º
Lại có
+
= 70º + 110º = 180º
Và
;
à hai góc trong cùng phía
Vậy AC // BC
Bài 4: Vẽ lại các hình sau và tính số đo các góc còn lại.

Đáp án:
Ta có: K2 + K3 = 180º (2 góc kề bù)
Thay số K2 + 70º = 180º. Suy ra K2 = 180º - 70º = 110º
Ta có: K1 = K3 = 70º (2 góc đối đỉnh), K2 = K4 = 110º (2 góc đối đỉnh)
Tương tự: H3 = H1 = 120º (2 góc đối đỉnh)
H1 + H2 = 180º (2 góc kề bù)
Thay số: 120º + H2 = 180º. Suy ra H2 = 180º - 120º = 60º
Suy ra H4 = H2 = 60º
Bài 5: Quan sát bên. Em hãy giải thích tại sao EF // NM.

Đáp án
Theo bài ra ta có:
= 40º;
= 40º
Mà hai góc
,
nằm ở vị trí so le trong
EF // NM
4. VẬN DỤNG CAO (5 BÀI)
Bài 1: Cho hình vẽ. Chứng tỏ rằng AB // CD.

Đáp án:
Có
+
+
= 360![]()
Hay
+ 100º + 120º = 360º
![]()
Do đó
=
= 140º
Và
;
là hai góc so le trong.
Vậy AB // CD
Bài 2: Cho hình vẽ bên
1. Kể tên các cặp so le trong, các cặp góc đồng vị và các cặp góc trong cùng phía.
2. Tính số đo các cặp góc còn lại, biết:
O1 = 100º, P1 = 60º
Đáp án:
1. Các cặp góc so le trong: O1 và O2; O4 và Q1; O3 và P1; O4 và P2; Q2 và P4; Q3 và P1.
Các cặp góc đồng vị: O1 và Q4; O2 và Q1; O3 và Q2; O4 và Q3; O1 và P1; O2 và P2;
O3 và P3; O4 và P4; Q1 và P1; Q2 và P2; Q3 và P3; Q4 và P4.
Các cặp góc trong cùng phía: O1 và Q1; O4 và Q2; O4 và P1; O3 và P2; Q2 và P1; Q3 và P4
2. Từ O1 = 100º, suy ra: O3 = 100º, O2 = O4 = 80º.
Từ P1 = 60º, suy ra: P3 = 60º, P2 = P4 = 120º.
Từ Q2 = 40º suy ra Q4 = 40º, Q1 = Q3 = 140º
Bài 3: Cho hình vẽ bên

1. Kể tên các cặp góc sole trong, các cặp góc đồng vị và các cặp góc trong cùng phía.
2. Tính số đo các cặp góc còn lại, biết:
O1 = 100º, P1 = 60º, Q2 = 40º
Đáp án:
1. Các cặp góc so le trong: O1 và Q2; O4 và Q1; O3 và P1; O4 và P2; Q2 và P4; Q3 và P1.
Các cặp góc đồng vị: O1 và Q4; O2 và Q1; O3 và Q2; O4 và Q3; O1 và P1; O2 và P2; O3 và P3; O4 và P4; Q1 và P1; Q2 và P2; Q3 và P3; Q4 và P4.
Các cặp góc trong cùng phía: O1 và Q1; O4 và Q2; Q4 và P1; O3 và P2; Q2 và P1; Q3 và P4
2. Từ O1 = 100º, suy ra: O3 = 100º, O2 = O4 = 80º.
Từ P1 = 60º, suy ra: P3 = 60º, P2 = P4 = 120º.
Từ Q2 = 40º, suy ra Q4 = 40º, Q1 = Q3 = 140º
Bài 4: Cho hình vẽ bên

a) Kể tên các cặp góc sole trong, các cặp góc đồng vị và các cặp góc trong cùng phía.
b) Tính số đo các cặp góc còn lại, biết R4 = S2 =120º
Đáp án:
a) Các cặp góc so le trong: S4 và R2; S3 và R1
Các cặp góc đồng vị: S1 và R1; S4 và R4, S3 và R3, S1 và R1
Cặp góc trong cùng phía: S4 và R1; S3 và R2
b) Ta có S4 = S2 = 120º (2 góc đối đỉnh)
S2 + S3 = 180º (2 góc kề bù)
Thay số 120º + S3 = 180º. Suy ra S3 = 180º - 120º = 60º
Suy ra S3 = S1 = 60º (2 góc đối đỉnh)
Tương tự S3 = S1 = 60º (2 góc đối đỉnh)
R1 + R2 = 180º (2 góc kề bù)
Thay số: R1 + 120º = 180º. Suy ra R1 = 180º - 120º = 60º
Suy ra R3 = R1 = 60º
Bài 5: Cho
= 90º, A là điểm nằm trên tia Ox. Vẽ đường thẳng d vuông góc với Ox tại a.
Đáp án:

Ta có
= 90º
Mà d ⊥ Ox tại A. Suy ra A1 = 90º
Suy ra A1 = ![]()
Mà hai góc này ở vị trí đồng vị nên d // Oy
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm toán 7 kết nối tri thức
- Giáo án word toán 7 kết nối tri thức
- Giáo án ppt toán 7 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm toán 7 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm toán 7 kết nối tri thức
- Giải toán 7 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập toán 7 kết nối tri thức
- Lý thuyết toán 7 kết nối tri thức
- Bài tập củng cố Toán 7 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai toán 7 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm câu trả lời ngắn toán 7 kết nối tri thức
- Đề thi toán 7 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Toán 7 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Toán 7 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS Toán 7 kết nối tri thức - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 7 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 7 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KHTN 7 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm công dân 7 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 7 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 7 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm tin học 7 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm âm nhạc 7 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn