Bài tập củng cố Toán 7 kết nối: bài 36 Hình hộp chữ nhật và hình lập phương

Bài tập củng cố môn Toán 7 kết nối tri thức: Bài 36 Hình hộp chữ nhật và hình lập phương. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

BÀI 36: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH LẬP PHƯƠNG

(20 câu)

1. NHẬN BIẾT (6 câu)

Bài 1: Trong các đồ vật sau, đồ vật nào có dạng hình hộp chữ nhật, đồ vật nào có hình lập phương?

BÀI 36: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH LẬP PHƯƠNG

Đáp án:

Đồ vật có dạng hình hộp chữ nhật là: quyển sách, hộp bánh, hộp giấy lụa.

Đồ vật có dạng hình lập phương là: xúc xắc, hộp quà.

Bài 2: Kể tên các mặt, đỉnh, cạnh, đường chéo, góc vuông tại một đỉnh bất kì của hình hộp chữ nhật ABCD.MNPQ

BÀI 36: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH LẬP PHƯƠNG

Đáp án:

Hình hộp chữ nhật ABCD.MNPQ có:

- 6 mặt là: ABCD, ADQM, CDQP, MNPQ, ABNM, BCPN.

- 8 đỉnh là: A, B, C, D, M, N, P, Q;

- 12 cạnh là: AB, AD, BC, CD, MN, NP, PQ, MQ, AM, BN, CP, DQ;

- 4 đường chéo là: AP, BQ, CM, DN;

- 3 góc vuông tại đỉnh M là: BÀI 36: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH LẬP PHƯƠNG.

Bài 3: Kể tên các mặt, đỉnh, cạnh, đường chéo, góc vuông tại một đỉnh bất kì của hình lập phương MNOK.BVZH

Đáp án:

Hình lập phương MNOK.BVZH có:

- 6 mặt là: BVZH, OKHZ, MNOK, MNVB, MKHB, NOZV;

- 8 đỉnh là: B, H, Z, V, M, K, O, N.

- 12 cạnh là: BH, HZ, ZV, VB, MK, KO, ON, NM, BM, HK, ZO, VN;

- 4 đường chéo là: BO, HN, ZM, VK;

- 3 góc tại đỉnh N là: BÀI 36: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH LẬP PHƯƠNG.

Bài 4: Quan sát hình sau:

BÀI 36: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH LẬP PHƯƠNG

a) Cho biết độ dài các cạnh còn lại của hình hộp chữ nhật MNPQ.EFGH

b) Kể tên các đường chéo chưa vẽ trong hình hộp chữ nhật MNPQ.EFGH

Đáp án:

a, Xét hình hộp chữ nhật MNPQ.EFGH, ta có:

MQ = NP = HE = FG = 2 cm; MN = PQ = EF = HG = 5 cm; QH = ME = PG = NF = 3 cm.

b, Các đường chéo chưa vẽ trong hình hộp chữ nhật MNPQ.EFGH là PE và NH

Bài 5: Quan sát hình sau:

BÀI 36: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH LẬP PHƯƠNG

a) Cho biết độ dài các cạnh còn lại của hình lập phương IJKL.XYZT

b) Kể tên các đường chéo chưa vẽ trong hình lập phương IJKL.XYZT

Đáp án:

a, Hình lập phương IJKL.XYZT có 12 cạnh bằng nhau nên: LT = KZ = JY = IX = KL = IJ = ZT = XY = LI = JK = TX = YZ = 3 cm.

b, Các đường chéo chưa vẽ trong hình lập phương IJKL.XYZT là LY và KX.

Bài 6:

BÀI 36: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH LẬP PHƯƠNG

a) Quan sát hình lập phương GHIJ.KLMN và kể tên:

- Các mặt;

- Các cạnh và đường chéo;

- Các góc tại hai đỉnh J và K.

b) Biết NM= 5 cm, cho biết độ dài các cạnh còn lại.

Đáp án:

a) Hình lập phương GHIJ.KLMN có:

- 6 mặt là: GHIJ, IJNM, KLMN, GHLK, HIML, JGKN;

− 12 cạnh là: GH, HI, IJ, JG, KL, LM, MN, NK, GK, HL, IM, JN;

– 3 góc tại đỉnh J là: GJI, GJIN, IJN; 3 góc tại đỉnh K là: BÀI 36: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH LẬP PHƯƠNG

b) Ta có: NM = KL = IJ = GH = HI = JG = NK = LM = GK= JN = HL = IM = 5 cm.

2. THÔNG HIỂU (6 câu)

Bài 1: Cạnh của một hình lập phương bằng 5 cm. Tính diện tích toàn phần và diện tích xung quanh của hình lập phương đó.

BÀI 36: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH LẬP PHƯƠNG

Đáp án:

Diện tích xung quanh của hình lập phương đó là:

Sxq = BÀI 36: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH LẬP PHƯƠNG

Diện tích toàn phần của hình lập phương đó là:

Stp = BÀI 36: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH LẬP PHƯƠNG

Bài 2: Cạnh của một hình lập phương là 3a. Tính diện tích toàn phần và diện tích xung quanh của hình lập phương này.

Đáp án:

Diện tích xung quanh của hình lập phương đó là:

Sxq = BÀI 36: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH LẬP PHƯƠNG

Diện tích toàn phần của hình lập phương đó là:

Stp = BÀI 36: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH LẬP PHƯƠNG

Bài 3: Tính thể tích của hình hộp chữ nhật dài 10m, rộng 5m và chiều cao 3m.

Đáp án:

Thể tích của hình hộp chữ nhật là

BÀI 36: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH LẬP PHƯƠNG

Bài 4: Một bể nước hình chữ nhật có chiều dài 5m, chiều rộng 3m, chiều cao mực nước trong bể là 2,5m. Tính thể tích nước có trong bể?

Đáp án:

Thể tích nước trong bể là:

BÀI 36: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH LẬP PHƯƠNG

Bài 5: Tính thể tích của hình lập phương có cạnh là 9cm.

Đáp án:

Thể tích của hình lập phương là:

BÀI 36: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH LẬP PHƯƠNG

Bài 6: Hình hộp chữ nhật có ba kích thước lần lượt là 2a, BÀI 36: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH LẬP PHƯƠNG. Tính thể tích hình hộp chữ nhật đó.

Đáp án:

Thể tích của hình hộp chữ nhật đó là:

BÀI 36: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH LẬP PHƯƠNG

3. VẬN DỤNG (6 câu)

Bài 1: Một hình hộp chữ nhật có thể tích 144 cm3, diện tích xung quanh là 168 cm2, diện tích toàn phần là 192 cm2. Tính các kích thước của hình hộp chữ nhật.

Đáp án:

Gọi các kích thước của hình hộp chữ nhật là a, b, h. Trong đó h là độ dài đường cao.

Ta có hình hộp chữ nhật có thể tích 144 cm3, diện tích xung quanh là 168 cm2, diện tích toàn phần là 192 cm2

BÀI 36: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH LẬP PHƯƠNG(1)

BÀI 36: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH LẬP PHƯƠNG (2)

BÀI 36: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH LẬP PHƯƠNG (3)

Từ (2) và (3) BÀI 36: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH LẬP PHƯƠNG

Thay BÀI 36: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH LẬP PHƯƠNG vào (1) BÀI 36: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH LẬP PHƯƠNG

Thay BÀI 36: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH LẬP PHƯƠNG vào (2) BÀI 36: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH LẬP PHƯƠNGBÀI 36: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH LẬP PHƯƠNG

BÀI 36: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH LẬP PHƯƠNGhoặc BÀI 36: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH LẬP PHƯƠNG

Vậy các kích thước của hình chữ nhật là 3 cm, 4cm và 12 cm

Bài 2: Một căn phòng hình chữ nhật có chiều dài 4,5 m, chiều rộng 4m, chiều cao 3m. Người ta muốn lăn sơn trần nhà và bốn bức tường xung quanh. Tính diện tích cần lăn sơn biết tổng diện tích các cửa là 11m2.

Đáp án:

BÀI 36: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH LẬP PHƯƠNG

Diện tích trần nhà là: BÀI 36: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH LẬP PHƯƠNG m2

Diện tích 4 bức tường xung quanh là: BÀI 36: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH LẬP PHƯƠNG (m2)

Diện tích cần lăn sơn là: BÀI 36: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH LẬP PHƯƠNGm2

Bài 3: Một hình hộp chữ nhật có các kích thước tỉ lệ thuận với 3, 4, 5. Thể tích của hình hộp là 1620 cm2. Tính độ dài các kích thước của hình hộp chữ nhật đó.

Đáp án:

Gọi các kích thước của hình hộp chữ nhật là a, b, c (a, b, c > 0)

Ta có hình hộp chữ nhật có các kích thước tỉ lệ thuận với 3, 4, 5. Thể tích của hình hộp là 1620 cm2

BÀI 36: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH LẬP PHƯƠNG và a.b.c = 1620

Đặt BÀI 36: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH LẬP PHƯƠNG

BÀI 36: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH LẬP PHƯƠNG)

BÀI 36: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH LẬP PHƯƠNG

Mà a.b.c = 1620

BÀI 36: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH LẬP PHƯƠNG

BÀI 36: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH LẬP PHƯƠNG

BÀI 36: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH LẬP PHƯƠNG

BÀI 36: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH LẬP PHƯƠNG

Vậy các kích thước của hình hộp chữ nhật này là 9 cm, 12 cm, 15 cm

Bài 4: Có 500 hình lập phương đơn vị (cạnh dài một đơn vị). Hỏi cần phải thêm bao nhiêu hình lập phương đơn vị để xếp thành một hình lập phương có độ dài cạnh 5 đơn vị?

Đáp án:

Thể tích của 500 hình lập phương đơn vị là: BÀI 36: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH LẬP PHƯƠNG

Thể tích của hình lập phương có độ dài cạnh 5 đơn vị là: BÀI 36: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH LẬP PHƯƠNG

Thể tích cần tăng lên là: 500 -125 = 375

Số hình lập phương đơn vị cần tăng thêm là: BÀI 36: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH LẬP PHƯƠNG hình

Bài 5: Một bể chứa nước hình hộp chữ nhật có chiều dài 3m, chiều rộng 1,8m, chiều cao 1,2m. Khi bể không chứa nước, người ta cho một máy bơm, bơm nước vào bể mỗi phút bơm được 25 lít. Hỏi sau 3 giờ 30 phút bể đã đầy nước hay chưa

Đáp án:

BÀI 36: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH LẬP PHƯƠNG

Thể tích của bể nước hình chữ nhật là: BÀI 36: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH LẬP PHƯƠNG

Vì mỗi phút máy bơm được 25 lít nên sau 3 giờ 30 phút = 210 phút, máy bơm được lượng nước là: BÀI 36: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH LẬP PHƯƠNG

BÀI 36: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH LẬP PHƯƠNG nên sau 3 giờ 30 phút bể vẫn chưa đầy nước.

Bài 6. Một bể nước hình hộp chữ nhật có chiều rộng 1,5 m . Lúc đầu bể không có nước. Người ta lắp một vòi nước, mỗi phút chảy được 30 lít nước. Sau 80 phút thì mực nước trong bể cao 0,8 m. Tính chiều dài của bể nước

Đáp án:

Lượng nước chảy vào bể sau 100 phút là: BÀI 36: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH LẬP PHƯƠNG

Chiều dài của bể là BÀI 36: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH LẬP PHƯƠNG

4. VẬN DỤNG CAO (2 câu)

Bài 1: Một căn phòng rộng 4 m, dài 5,5 m, cao 3 m. Người ta muốn quét vôi trần nhà và bốn bức tường. Biết tổng diện tích các cửa bằng 12% tổng diện tích 4 bức tường và trần nhà. Hãy tính diện tích cần quét vôi

Đáp án:

Diện tích của 4 bức tường là BÀI 36: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH LẬP PHƯƠNG m2

Diện tích trần nhà là: BÀI 36: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH LẬP PHƯƠNG

Diện tích 4 bức tường và trần nhà là: BÀI 36: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH LẬP PHƯƠNG

Tổng diện tích các cửa là: BÀI 36: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH LẬP PHƯƠNG

Diện tích cần phải quét vôi là: BÀI 36: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH LẬP PHƯƠNG

Bài 2: Thiết bị máy được xếp vào hình lập phương có diện tích toàn phần bằng 96 dm2. Người ta xếp các hộp đó vào trong một thùng hình lập phương bằng tôn không có nắp. Khi gò một thùng như thế hết 3,2 m2 tôn (diện tích các mép hàn không đáng kể). Hỏi mỗi thùng đựng được bao nhiêu hộp thiết bị nói trên.

Đáp án:

Đổi 3,2 m2 = 320 dm2

Diện tích 1 mặt của hộp thiết bị là 96BÀI 36: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH LẬP PHƯƠNG dm2

Suy ra cạnh của hộp thiết bị là 4 dm

Diện tích một mặt của thùng đựng hàng là BÀI 36: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH LẬP PHƯƠNGdm2

Suy ra cạnh của thùng đựng hàng là 8 dm

Thể tích một hộp đựng thiết bị là BÀI 36: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH LẬP PHƯƠNG

Thể tích thùng đựng hàng là BÀI 36: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH LẬP PHƯƠNG

Số hộp thiết bị đựng được trong một thùng là: BÀI 36: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH LẬP PHƯƠNG(hộp)

Xếp mỗi lớp 4 hộp và xếp được hai lớp như thế.