Giải Toán 11 kết nối: Bài 23 Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

Hướng dẫn giải Toán 11 kết nối tri thức: Giải bài 23 Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng. Bài được giải chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu. Bài giải giúp học sinh nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, rèn kĩ năng giải bài tập và có phương pháp học tập hiệu quả.

Nội dung chi tiết

1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

Bài 1: Đối với cánh cửa như trong Hình 7.10, khi đóng – mở cánh cửa, ta coi mép dưới BC của cánh cửa luôn sát sàn nhà (khe hở không đáng kể).

1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

Giải chi tiết:

a) Trong quá trình đóng - mở cánh cửa:

+ Đường thẳng 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng cố định vì luôn đi qua hai bản lề cố định,

+ Đường thẳng 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng trên mặt sàn và luôn đi qua điểm 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng cố định (là giao của đường thẳng 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng và mặt sàn).

- Vì đường thẳng 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng quay quanh điểm 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng nên 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng vuông góc với các đường thẳng trên mặt sàn và đi qua 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng.

b) Lấy đường thẳng 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng bất kì trên mặt sàn. Xét 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng là đường thẳng trên mặt sàn, đi qua

1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng và song song với 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng. Khi đó 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng.

Bài 2: Nếu đường thẳng Δ và mặt phẳng (P) vuông góc với nhau thì chúng có cắt nhau hay không?

Giải chi tiết:

1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng và (P) cắt nhau.

Vì nếu trái lại thì 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng song song hoặc nằm trên 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng,

Khi đó, tồn tại đường thẳng 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng// 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

Do đó, 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, mâu thuẫn với giả thiết 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng.

Bài 3: Gấp tấm bìa cứng hình chữ nhật…

1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

Giải chi tiết:

a) Vì 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳnglà các hình chữ nhật nên 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

b) Đặt ê ke như mô tả trong hình vẽ. Ta thấy một cạnh của ê ke trùng với AB và một cạnh thuộc a nên AB vuông góc với a.

Bài 4: Nếu một đường thẳng vuông góc với hai cạnh của một tam giác thì đường thẳng đó có vuông góc với các cạnh còn lại hay không?

Giải chi tiết:

Vì đường thẳng vuông góc với hai cạnh của tam giác nên vuông góc với mặt phẳng chứa tam giác. Nên đường thẳng vuông góc với cạnh thứ ba.

Bài 5: Cho hình chóp S.ABCD…

1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

Giải chi tiết:

1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng là giao điểm của hai đường chéo AC, BD nên 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng là trung điểm của 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

Bài 6: Khi làm cột treo quần áo, ta có thể tạo hai thanh đế thẳng đặt dưới sàn nhà và dựng cột treo vuông góc với hai thanh đế đó (H.7.15). Hãy giải thích vì sao bằng cách đó ta có được cột treo vuông góc với sàn nhà.

1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

Giải chi tiết:

Vì cột treo vuông góc với hai thanh đế (cắt nhau) nên cột vuông góc với sàn nhà (chứa hai thanh đế).

2. Tính chất

Bài 1: Cho điểm O và đường thẳng Δ…

1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

Giải chi tiết:

Ta có: 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng.

Do 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳngphân biệt nên1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng phân biệt.

1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng đi qua 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng và vuông góc với 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng.

Bài 2: Cho mặt phẳng (P) và điểm O…

1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

Giải chi tiết:

a) Vì 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng cắt nhau theo một giao tuyến 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

Tương tự 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng cắt nhau theo một giao tuyến m1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

Do 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳngcắt nhau nên 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳngcắt nhau; suy ra chúng phân biệt. 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng không trùng nhau.

Mặt khác, 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng có điểm chung O nên 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng cắt nhau theo một đường thẳng đi qua O.

b) Ta có: 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng đi qua O

1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

Bài 3: Cho ba điểm phân biệt A, B, C sao cho các đường thẳng AB và AC cùng vuông góc với một mặt phẳng (P). Chứng minh rằng ba điểm A, B, C thẳng hàng.

Giải chi tiết:

Ta có: 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

Mặt khác, qua điểm 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng có duy nhất đường thẳng vuông góc với 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳngthẳng hàng.

3. Liên hệ giữa quan hệ song song và quan hệ vuông góc của đường thẳng và mặt phẳng

Bài 1: Cho đường thẳng 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng và song song với đường thẳng 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng Lấy một đường thẳng m bất kì thuộc mặt phẳng 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳngTính 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng) và từ đó rút ra mối quan hệ giữa 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

Giải chi tiết:

1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng nên 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng.

Mặt khác 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng// 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng nên 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng.

1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳnglà đường thẳng bất kì thuộc 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳngnên 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳngvuông góc với mọi đường thẳng trong (P).

1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

Bài 2: Cho hai đường thẳng phân biệt a và b cùng vuông góc với mặt phẳng 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng Xét 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng là một điểm thuộc1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳngnhưng không thuộc 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng Gọi 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng là đường thẳng qua 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng và song song với 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

a) Hỏi c có vuông góc với 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng hay không? Nhận xét về vị trí tương đối giữa1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

b) Nêu nhận xét về vị trí tương đối giữa hai đường thẳng 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

Giải chi tiết:

a) 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng (P)

1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng (P)

1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng cùng đi qua điểm O

1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng trùng 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng.

b) Ta có 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng //1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng trùng c nên 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

Bài 3: Cho hai mặt phẳng 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng song song với nhau và đường thẳng 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng vuông góc với 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng Gọi b là một đường thẳng bất kì thuộc 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng Lấy một đường thẳng1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng thuộc 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng sao cho 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng song song với 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng (H.7.23). So sánh 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳngTừ đó rút ra mối quan hệ giữa 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

Giải chi tiết:

1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng// 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

Do 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng vuông góc mọi đường thẳng b trong 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng nên 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng(Q).

Bài 4: Cho hai mặt phẳng phân biệt (P) và (Q) cùng vuông góc với đường thẳng Δ . Xét O là một điểm thuộc mặt phẳng (P) nhưng không thuộc mặt phẳng (Q). Gọi (R) là mặt phẳng đi qua O và song song với (Q) (H.7.24).

1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

a) Hỏi (R) có vuông góc với Δ hay không? Nêu nhận xét về vị trí tương đối giữa (P) và (R).

b) Nêu vị trí tương đối giữa (P) và (Q).

Giải chi tiết:

a) 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng (Q) 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng là 2 mặt phẳng cùng đi qua O.

1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng trùng 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

b) 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng trùng 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng nên 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng.

Bài 5: Một chiếc bàn có các chân cùng vuông góc với mặt phẳng chứa mặt bàn và mặt phẳng chứa mặt sàn. Hỏi hai mặt phẳng đó có song song với nhau hay không? Vì sao?

Giải chi tiết:

Hai mặt phẳng đó song song vì hai mặt phẳng đó phân biệt, cùng vuông góc với một đường thẳng (đường chứa một trong các chân bàn).

Bài 6: Cho đường thẳng a song song với mặt phẳng 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳngvà đường thẳng Δ vuông góc với mặt phẳng (P). Tính1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

Giải chi tiết:

1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng//(P) nên a //b trong (P). Mặt khác 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng nên 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

Bài 7: Cho đường thẳng a và mặt phẳng (P) cùng vuông góc với một đường thẳng Δ.

a) Qua một điểm O thuộc (P), kẻ đường thẳng a song song với a. Nêu vị trí tương đối giữa a' và (P).

b) Nêu vị trí tương đối giữa a và (P).

Giải chi tiết:

a) Do 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng// 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng nên 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

a’ đi qua O và 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳngnên 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

b) Vì 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳngnên 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng hoặc 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng// 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

Bài 8: Cho hình chóp S.ABCD…

Giải chi tiết:

1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

+) 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

Gọi 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng// (MBD).

4. Bài tập

Bài 7.5: Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác cân…

Giải chi tiết:

1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

a) Xét tam giác 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng cân tại 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng có: 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng là đường trung tuyến ( 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng là trung điểm 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng )

1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng là đường cao 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

Xét tam giác SBC có:

+) SM là đường cao 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

+) SM là đường trung tuyến ( 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng là trung điểm 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng Tam giác SBC cân tại S.

Bài 7.6: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật và SA ⊥ (ABCD). Chứng minh rằng các mặt bên của hình chóp S.ABCD là các tam giác vuông.

Giải chi tiết:

1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

+) 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng; 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng; 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

+) 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng; 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng; 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

+) Xét tam giác SAB có 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng Tam giác 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng vuông tại 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng.

Xét tam giác SBC có 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳngTam giác 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng vuông tại1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng.

Xét tam giác SCD có 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳngTam giác 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng vuông tại1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng.

Xét tam giác SAD có 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳngTam giác 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng vuông tại1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng.

Bài 7.7: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật…

Giải chi tiết:

1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

+) 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng; 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng; 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

+) 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng; 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng; 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

+) 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng; 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng; 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

+) 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng; 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng; 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

+) 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng; 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng; 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

Bài 7.8: Bạn Vinh thả quả dọi chìm vào thùng nước. Hỏi khi dây dọi căng và mặt nước yên lặng thì đường thẳng chứa dây dọi có vuông góc với mặt phẳng chứa mặt nước trong thùng hay không?

Giải chi tiết:

Khi dây dọi căng và mặt nước yên lặng, đường thẳng chứa dây dọi vuông góc với mặt phẳng nước chứa mặt nước trong thùng.

Bài 7.9: Một cột bóng rổ được dựng trên một sân phẳng…

1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

Giải chi tiết:

Nếu phép đo của Hùng là chính xác ta có 1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

Do đó theo định lý Pythagore thì cột cờ không vuông góc với mặt sân.

Do đó cột không có phương thẳng đứng.