Giải Toán 11 kết nối: Bài 9 Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm
Hướng dẫn giải Toán 11 kết nối tri thức: Giải bài 9 Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm. Bài được giải chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu. Bài giải giúp học sinh nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, rèn kĩ năng giải bài tập và có phương pháp học tập hiệu quả.
Nội dung chi tiết
1. SỐ TRUNG BÌNH CỦA MẪU SỐ LIỆU GHÉP NHÓM
Bài 1: Khảo sát thời gian tự học của các học sinh trong lớp theo...
Giải chi tiết:
a) Giả sử lớp 11A có 30 học sinh và sau khi khảo sát, ta có được bảng thống kê như sau:
Thời gian (giờ) | Dưới 1,5 giờ |
|
| Từ 4,5 giờ trở lên |
Số học sinh |
|
|
|
|
b) Ta không thể tính chính xác thời gian tự học trung bình của các học sinh trong lớp vì không có mẫu số liệu cụ thể về thời gian tự học của từng học sinh.
c) Có thể tính gần đúng thời gian tự học trung bình của các học sinh trong lớp dựa trên mẫu số liệu ghép nhóm bằng cách chọn thời gian đại diện cho mỗi nhóm, sau đó sử dụng tần số tương ứng để tính số trung bình, cụ thể:
- Thời gian tự học dưới
giờ, ta chọn giá trị đại diện là
giờ, tần số tương ứng là 5.
- Thời gian tự học từ 1,5 đến dưới 3 giờ, ta chọn giá trị đại diện là
, tần số tương ứng là 15.
- Thời gian tự học từ 3 đến dưới 4,5 giờ, ta chọn giá trị đại diện là
tần số tương ứng là 8.
- Thời gian tự học là từ 4,5 giờ trở lên, ta chọn giá trị đại diện là 5,25, tần số tương ứng là 2.
=> Số trung bình là:
![]()
Vậy thời gian tự học trung bình của học sinh lớp 11A xấp xỉ khoảng 2,6 giờ.
Bài 2: Tìm hiểu thời gian xem...
Giải chi tiết:
Trong mỗi khoảng thời gian, giá trị đại diện là trung bình cộng của giá trị hai đầu mút nên ta có bảng sau:
Thời gian (giờ) |
|
|
|
|
|
Số học sinh |
|
|
|
|
|
Tổng số học sinh là
. Thời gian xem ti vi trung bình trong tuần trước của các học sinh là
(giờ).
2. TRUNG VỊ CỦA MẪU SỐ LIỆU GHÉP NHÓM
Bài 1: Cho mẫu số liệu ghép nhóm về chiều cao của...
Giải chi tiết:
Ta có: cỡ mẫu
, là số lẻ nên trung vị là giá trị chính giữa của mẫu số liệu và là giá trị ở vị trí thứ 11 của mẫu số liệu. Mà
thuộc
nên trung vị của mẫu số liệu thuộc nhóm ![]()
Bài 2: Ghi lại tốc độ bóng trong 200 lần giao bóng...
Giải chi tiết:
Cỡ mẫu là n = 200.
Gọi x1, x2, ..., x200 là tốc độ giao bóng của vận động viên trong 20 lần giao bóng và giả sử dãy này đã được sắp xếp theo thứ tự tăng dần. Khi đó, trung vị là:
. Do 2 giá trị
thuộc nhóm
(Vì
nên nhóm này chứa trung vị.
Do đó:
Ta có: ![]()
3. TỨ PHÂN VỊ CỦA MẪU SỐ LIỆU GHÉP NHÓM
Bài 1: Với mẫu số liệu ghép nhóm cho...
Giải chi tiết:
Vì
nên tứ phân vị thứ nhất là trung vị của dãy gồm 10 số liệu đầu tiên và chính là trung bình cộng của giá trị ở vị trí thứ 5 và thứ 6, do đó:
, mà
thuộc nhóm
nên tứ phân vị thứ nhất
thuộc nhóm ![]()
Tứ phân vị thứ ba là trung vị của dãy gồm 10 số liệu nằm bên phải trung vị là dãy
nên
. Ta có:
, do đó
thuộc nhóm
nên tứ phân vị thứ ba
thuộc nhóm ![]()
Bài 2: Tìm tứ phân vị thứ nhất...
Giải chi tiết:
Cỡ mẫu là ![]()
Tứ phân vị thứ nhất
là
. Do
đều thuộc nhóm
nên nhóm này chứa
. Do đó,
. Ta có:
Tứ phân vị thứ ba
là
. Do
đều thuộc nhóm
nên nhóm này chứa
. Do đó,
. Ta có:
4. MỐT CỦA MẪU SỐ LIỆU GHÉP NHÓM
Bài 1: Với số liệu cho trong Luyện tập...
Giải chi tiết:
a) Không thể tính được giá trị chính xác cho mốt của mẫu số liệu gốc về thời gian xem ti vi của học sinh, do không có thời gian cụ thể của từng học sinh.
b) Tần số lớn nhất là 16 nên mốt thuộc nhóm
là hợp lí nhất. Ta ước lượng mốt của mẫu số liệu bằng cách xác định số thứ tự của nhóm chứa mốt là
; độ dài của nhóm
.
Do đó, mốt của mẫu số liệu xấp xỉ bằng:
![]()
Bài 2: Thời gian (phút) để học sinh hoàn thành một câu...
Giải chi tiết:
Tần số lớn nhất là 10 nên nhóm chứa mốt là nhóm ![]()
Ta có,
. Do đó, mốt của mẫu số liệu ghép nhóm là:
Bài 3: Hãy tính các số đặc...
Giải chi tiết:
Ta có:
Số tiền (nghìn đồng) |
|
|
|
|
Số khách hàng |
|
|
|
|
Bảng 3.1. Số tiền khách hàng mua xăng
+) Số trung bình
Trong mỗi khoảng số tiền, giá trị đại diện là trung bình cộng của giá trị hai đầu mút nên ta có bảng sau:
Số tiền (nghìn đồng) |
|
|
|
|
Số khách hàng |
|
|
|
|
Tổng số khách hàng là
. Số trung bình là:
![]()
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm xấp xỉ cho số trung bình của mẫu số liệu gốc. Từ đó, ta thấy số tiền bán xăng trung bình của 35 khách hàng xấp xỉ 63 nghìn đồng và có thể dùng làm đại diện cho mẫu số liệu.
+) Số trung vị, tứ phân vị
Cỡ mẫu là ![]()
- Gọi
là số tiền xăng của 35 khách hàng và giả sử dãy này đã được sắp xếp theo thứ tự tăng dần. Khi đó, trung vị là
. Do
thuộc nhóm
nên nhóm này chứa trung vị. Do đó,
và ta có:

Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm xấp xỉ cho trung vị của mẫu số liệu gốc, nó chia mẫu số liệu gốc thành hai phần, mỗi phần chứa
giá trị. Từ đó ta thấy trung vị của mẫu số liệu gốc xấp xỉ bằng 59, giá trị này là ngưỡng để chia mẫu số liệu gốc thành 2 phần.
- Tứ phân vị thứ nhất
là
. Do
thuộc nhóm
nên nhóm này chứa
. Do đó, ![]()
và ta có:

- Tứ phân vị thứ ba
là
. Do
thuộc nhóm
nên nhóm này chứa
. Do đó,
và ta có:

- Tứ phân vị thứ hai ![]()
Có khoảng 25% số khách hàng mua xăng với số tiền ít hơn 41 500 đồng; 50% số khách hàng mua xăng với số tiền ít hơn 59 000 đồng; 75% số khách hàng mua xăng với số tiền ít hơn 84 750 đồng.
+) Mốt
Tần số lớn nhất là 15 nên nhóm chứa mốt là nhóm
. Ta có
. Do đó
Do đó, mốt của mẫu số liệu gốc xấp xỉ bằng 51,18. Vậy số khách hàng mua xăng với giá tiền khoảng 51,18 nghìn đồng là nhiều nhất.
BÀI TẬP CUỐI SGK
Bài tập 3.4: Quãng đường (km) từ nhà đến nơi làm việc...
Giải chi tiết:
a) Giá trị nhỏ nhất của mẫu số liệu là 2, giá trị lớn nhất của mẫu số liệu là 32, do đó khoảng biến thiên là
.
Các nhóm có độ rộng bằng nhau và độ rộng của mỗi nhóm là 5. Để cho thuận tiện, ta chia thành 7 nhóm là các nhóm ![]()
. Đếm số giá trị thuộc mỗi nhóm, ta có mẫu số liệu ghép nhóm như sau:
Quãng đường (km) |
|
|
|
|
|
|
|
Số công nhân |
|
|
|
|
|
|
|
Giá trị đại diện cho mỗi nhóm là trung bình của hai đầu mút của nhóm. Ta có bảng giá trị đại diện như sau:
Quãng đường (km) (giá trị đại diện) | 2,5 | 7,5 | 12,5 | 17,5 | 22,5 | 27,5 | 32,5 |
Số công nhân |
|
|
|
|
|
|
|
b) Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là:

Ta có:
Số trung bình của mẫu số liệu không ghép nhóm là ![]()
Giá trị trung bình của mẫu số liệu không ghép nhóm chính xác hơn vì nó là giá trị của mẫu số liệu gốc.
c) Tần số lớn nhất trong bảng tần số của mẫu số liệu ghép nhóm là 11. Do đó, nhóm chứa mốt của mẫu số liệu ghép nhóm là các nhóm
và ![]()
Bài tập 3.5: Tuổi thọ (năm) của 50 bình ắc quy ô tô được cho như sau...
Giải chi tiết:
a) 14 là tần số lớn nhất nên mốt thuộc nhóm [3;3.5), ta a) Tần số lớn nhất là 14 nên nhóm chứa mốt là nhóm
. Ta có:
Do đó mốt của mẫu số liệu ghép nhóm là:
![]()
Ý nghĩa: Tuổi thọ của bình ắc quy ô tô khoảng
năm là nhiều nhất hay tuổi thọ chủ yếu của bình ắc quy ô tô khoảng
năm.
b) Trong mỗi khoảng tuổi thọ, giá trị đại diện là trung bình cộng của giá trị hai đầu mút nên ta có bảng sau:
Tuổi thọ (năm) |
|
|
|
|
|
|
Tần số |
|
|
|
|
|
|
Tổng số ắc quy ô tô là 50. Tuổi thọ trung bình của 50 ắc quy ô tô này là:
(năm).
Bài tập 3.6: Điểm thi môn Toán...
Giải chi tiết:
a) Hiệu chỉnh để thu được mẫu số liệu ghép nhóm dạng Bảng 3.2 ta được mẫu số liệu ghép nhóm như sau:
Điểm |
|
|
|
|
|
Số thí sinh |
|
|
|
|
|
Điểm |
|
|
|
|
|
Số thí sinh |
|
|
|
|
|
b) Cỡ mẫu là ![]()
Gọi
là điểm thi môn Toán của 60 thí sinh và giả sử dãy này đã được sắp xếp theo thứ tự tăng dần. Khi đó, trung vị là
. Do hai giá trị
thuộc nhóm
nên nhóm này chứa trung vị. Do đó,
và ta có:

Tứ phân vị thứ nhất
là :
. Do
và
đều thuộc nhóm
nên nhóm này chứa
. Do đó,
và ta có :

Tứ phân vị thứ ba
là :
. Do
và
đều thuộc nhóm
nên nhóm này chứa
. Do đó,
và ta có :

Tứ phân vị thứ hai ![]()
Vậy các tứ phân vị của mẫu số liệu là
. Các giá trị này các là ngưỡng để phân điểm của 60 học sinh thành 4 phần để xếp loại học sinh.
Bài tập 3.7: Phỏng vấn một số học sinh khối...
Giải chi tiết:
a) Trong mỗi khoảng thời gian, giá trị đại diện là trung bình cộng của giá trị hai đầu mút nên ta có bảng sau:
Thời gian | Số học sinh nam | Số học sinh nữ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số các bạn nam là ![]()
Thời gian ngủ trung bình của các bạn học sinh nam là:
![]()
Tổng số các bạn nữ là ![]()
Thời gian ngủ trung bình của các bạn học sinh nữ là:
![]()
Vì
nên thời gian ngủ trung bình của các học sinh nam ít hơn các học sinh nữ.
b) Ta có:
Thời gian | Số học sinh nam | Số học sinh nữ | Số học sinh khối 11 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số học sinh khối 11 được khảo sát là
.
Gọi
là thời gian ngủ của các học sinh khối 11 được khảo sát và giả sử dãy này đã sắp xếp theo thứ tự tăng dần. Khi đó trung vị của mẫu số liệu là
.
Do đó, tứ phân vị thứ ba
. Vì
thuộc nhóm
nên nhóm này chứa
.

Vậy
học sinh khối 11 ngủ ít nhất
giờ.
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm toán 11 kết nối tri thức
- Giáo án word toán 11 kết nối tri thức
- Giáo án ppt toán 11 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm toán 11 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm toán 11 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề toán 11 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề toán 11 kết nối tri thức
- Giải toán 11 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập toán 11 kết nối tri thức
- Lý thuyết toán 11 kết nối tri thức
- Bài tập củng cố Toán 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn toán 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai toán 11 kết nối tri thức
- Đề thi toán 11 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề toán 11 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Toán 11 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Toán 11 kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 11 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn