Giải Toán 11 kết nối: Bài tập cuối chương 7

Hướng dẫn giải Toán 11 kết nối tri thức: Giải bài tập cuối chương 7. Bài được giải chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu. Bài giải giúp học sinh nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, rèn kĩ năng giải bài tập và có phương pháp học tập hiệu quả.

Nội dung chi tiết

TRẮC NGHIỆM

Bài tập 7.33 trang 64 sgk Toán 11 tập 2 KNTT: Cho các phát biểu sau:

(1) (P) và (Q) có giao tuyến là đường thẳng a và cùng vuông góc với mặt phẳng (R) thì a ? (R).

(2) Hai mặt phẳng (P) và (Q) vuông góc với nhau và có giao tuyến là đường thẳng a, một đường thẳng b nằm trong mặt phẳng (P) và vuông góc với đường thẳng a thì b? (Q).

(3) Mặt phẳng (P) chứa đường thẳng a và a vuông góc với (Q) thì (P) ? (Q).

(4) Đường thẳng a nằm trong mặt phẳng (P) và mặt phẳng (P) vuông góc với mặt phẳng (Q) thì a ? (Q).

Số phát biểu đúng trong các phát biểu trên là:

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Giải chi tiết:

D. 4.

Bài tập 7.34 trang 64 sgk Toán 11 tập 2 KNTT: Cho mặt phẳng (P) vuông góc với mặt phẳng (Q) và a là giao tuyến của (P) và (Q). Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng?

A. Đường thẳng d nằm trên (Q) thì d vuông góc với (P).

B. Đường thẳng d nằm trên (Q) và d vuông góc với a thì d vuông góc với (P).

C. Đường thẳng d vuông góc với a thì d vuông góc với (P).

D. Đường thẳng d vuông góc với (Q) thì d vuông góc với (P).

Giải chi tiết:

B. Đường thẳng d nằm trên (Q) và d vuông góc với a thì d vuông góc với (P)

Bài tập 7.35 trang 64 sgk Toán 11 tập 2 KNTT: Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Số đo của góc nhị diện [S, AB, C] bằng SBC

B. Số đo của góc nhị diện [D, SA, B] bằng 90°.

C. Số đo của góc nhị diện [S, AC, B] bằng 90°.

D. Số đo của góc nhị diện [D, SA, B] bằng BSD

Giải chi tiết:

C. Số đo của góc nhị diện [S, AC, B] bằng 90°.

Bài tập 7.36 trang 64 sgk Toán 11 tập 2 KNTT: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông và SA ? (ABCD). Phát biểu nào sau đây là sai?

A. Đường thẳng BC vuông góc với mặt phẳng (SAB).

B. Đường thẳng BD vuông góc với mặt phẳng (SAC).

C. Đường thẳng AC vuông góc với mặt phẳng (SBD).

D. Đường thẳng AD vuông góc với mặt phẳng (SAB).

Giải chi tiết:

C. Đường thẳng AC vuông góc với mặt phẳng (SBD).

Bài tập 7.37 trang 64 sgk Toán 11 tập 2 KNTT: Thể tích của khối chóp có diện tích đáy bằng S, chiều cao bằng h là:

A. V = S.h

B. V = ½ .S.h

C. V = 1/3.S.h

D. V = 2/3.S.h

Giải chi tiết:

C. V = 1/3.S.h

TỰ LUẬN

Bài tập 7.38 trang 65 sgk Toán 11 tập 2 KNTT: Cho tứ diện ABCD có tam giác ABC cân tại A, tam giác BCD cân tại D. Gọi I là trung điểm của cạnh BC.

a) Chứng minh rằng BC ? (AID).

b) Kẻ đường cao AH của tam giác AID. Chứng minh rằng AH ? (BCD).

c) Kẻ đường cao IJ của tam giác AID. Chứng minh rằng IJ là đường vuông góc chung của AD và BC.

Giải chi tiết:

TRẮC NGHIỆM

Ta có : TRẮC NGHIỆM.

Dựng TRẮC NGHIỆM tại D, TRẮC NGHIỆMtại E.

TRẮC NGHIỆM

TRẮC NGHIỆM.

Ta có: TRẮC NGHIỆM

TRẮC NGHIỆM.

Vậy TRẮC NGHIỆM

Bài tập 7.39 trang 65 sgk Toán 11 tập 2 KNTT: Cho tứ diện ABCD có tam giác ABC cân tại A, tam giác BCD cân tại D. Gọi I là trung điểm của cạnh BC.

a) Chứng minh rằng BC ?? (AID).

b) Kẻ đường cao AH của tam giác AID. Chứng minh rằng AH ?? (BCD).

c) Kẻ đường cao IJ của tam giác AID. Chứng minh rằng IJ là đường vuông góc chung của AD và BC.

Giải chi tiết:

TRẮC NGHIỆM

a) Vì TRẮC NGHIỆM.
b) TRẮC NGHIỆM.
c) TRẮC NGHIỆM.

Bài tập 7.40 trang 65 sgk Toán 11 tập 2 KNTT: Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại B, BC = a và = 30o. Biết SA ? (ABC) và SA = a?2 .

a) Chứng minh rằng (SBC) ? (SAB).

b) Tính theo a khoảng cách từ điểm A đến đường thẳng SC và khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (SBC).

Giải chi tiết:

TRẮC NGHIỆM

a) TRẮC NGHIỆM (SAB)

TRẮC NGHIỆM.

b) Kẻ TRẮC NGHIỆM tại TRẮC NGHIỆM tại TRẮC NGHIỆM.

+) Ta có: TRẮC NGHIỆM

TRẮC NGHIỆM

TRẮC NGHIỆM

+) TRẮC NGHIỆM TRẮC NGHIỆM

TRẮC NGHIỆM

TRẮC NGHIỆM

Vậy TRẮC NGHIỆM

Bài tập 7.41 trang 65 sgk Toán 11 tập 2 KNTT: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh bằng a. Biết tam giác SAD vuông cân tại S và (SAD) ? (ABCD).

a) Tính theo a thể tích của khối chóp S.ABCD.

b) Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng AD và SC.

Giải chi tiết:

TRẮC NGHIỆM

a) TRẮC NGHIỆM tại TRẮC NGHIỆM.

b) Ké TRẮC NGHIỆM//TRẮC NGHIỆM (TRẮC NGHIỆM

TRẮC NGHIỆM; TRẮC NGHIỆM//TRẮC NGHIỆM

Ta có: TRẮC NGHIỆM.

Bài tập 7.42 trang 65 sgk Toán 11 tập 2 KNTT: Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' có độ dài tất cả các cạnh bằng a, AA' ?(ABCD) và ?????? = 60o.

a) Tính thể tích của khối hộp ABCD.A'B'C'D'.

b) Tính khoảng cách từ A đến mặt phẳng (A'BD).

Giải chi tiết:

TRẮC NGHIỆM

a) Ta có: TRẮC NGHIỆM.

b) Gọi TRẮC NGHIỆM là giao điểm của TRẮC NGHIỆMTRẮC NGHIỆM.

Từ TRẮC NGHIỆM kẻ TRẮC NGHIỆM vuông góc với TRẮC NGHIỆM tại TRẮC NGHIỆM, thì TRẮC NGHIỆM vuông góc với TRẮC NGHIỆM, do đó TRẮC NGHIỆM.

Xét tam giác TRẮC NGHIỆM vuông tại TRẮC NGHIỆM có đường cao TRẮC NGHIỆM nên

TRẮC NGHIỆM.

Bài tập 7.43 trang 65 sgk Toán 11 tập 2 KNTT: Cho hình lăng trụ ABCD.A'B'C'D'. Biết A'.ABCD là hình chóp đều có tất cả các cạnh đều bằng nhau và bằng a. Tính theo a thể tích của khối lăng trụ ABCD.A'B'C'D' và thể tích của khối chóp A'.BB'C'C.

Giải chi tiết:

TRẮC NGHIỆM

Gọi TRẮC NGHIỆM

TRẮC NGHIỆM là hình chóp đều nên TRẮC NGHIỆM.

TRẮC NGHIỆM

TRẮC NGHIỆMThể tích khối lăng trụ là: TRẮC NGHIỆM

Khi đó TRẮC NGHIỆM.

Bài tập 7.44 trang 65 sgk Toán 11 tập 2 KNTT: ho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang cân, AB // CD và AB = BC = DA = a, CD = 2a. Biết hai mặt phẳng (SAC) và (SBD) cùng vuông góc với mặt phẳng đáy (ABCD) và SA = a?2 . Tính theo a khoảng cách từ S đến mặt phẳng (ABCD) và thể tích của khối chóp S.ABCD.

Giải chi tiết:

TRẮC NGHIỆM

Gọi TRẮC NGHIỆM là giao điểm của TRẮC NGHIỆMTRẮC NGHIỆM thì TRẮC NGHIỆM

Kẻ TRẮC NGHIỆMtại K. TRẮC NGHIỆM

TRẮC NGHIỆM;TRẮC NGHIỆM

TRẮC NGHIỆM (vì TRẮC NGHIỆM //TRẮC NGHIỆM)

TRẮC NGHIỆM

TRẮC NGHIỆM

Vậy thể tích khối chóp: TRẮC NGHIỆM.

Bài tập 7.45 trang 65 sgk Toán 11 tập 2 KNTT: Trên mặt đất phẳng, người ta dựng một cây cột AB có chiều dài bằng 10 m và tạo với mặt đất góc 80°. Tại một thời điểm dưới ánh sáng mặt trời, bóng BC của cây cột trên mặt đất dài 12 m vào tạo với cây cột một góc bằng 120° (tức là ABC = 1200). Tính góc giữa mặt đất và đường thẳng chứa tia sáng mặt trời tại thời điểm nói trên.

Giải chi tiết:

TRẮC NGHIỆM

+) Góc giữa mặt đất và đường thẳng chứa tia sáng mặt trời tại thời điểm nói trên là TRẮC NGHIỆM

Ta có: TRẮC NGHIỆM

TRẮC NGHIỆM.

+) Gọi TRẮC NGHIỆM là hình chiếu của TRẮC NGHIỆM trên mặt đất,

TRẮC NGHIỆM.

Góc cần tìm là TRẮC NGHIỆM.

Vậy góc giữa mặt đất và đường thẳng chứa tia sáng mặt trời tại thời điểm nói trên khoảng TRẮC NGHIỆM