Giáo án Tiếng Việt 5 kết nối: Bài 12 Vũ điệu trên nền thổ cẩm

Giáo án Tiếng Việt 5 kết nối tri thức: Bài 12 Vũ điệu trên nền thổ cẩm. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 12: VŨ ĐIỆU TRÊN NỀN THỔ CẨM

(4 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Vũ điệu trên nền thổ cẩm. Biết đọc diễn cảm, phù hợp với nội dung; tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút; biết nhấn giọng ở những từ ngữ đánh dấu thông tin quan trọng, biết ngắt, nghỉ hơi theo dấu câu.
  • Nhận biết được cấu tạo và bố cục văn bản thông tin, ý chính của mỗi đoạn trong văn bản. Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Điệu múa Da dá và hoa văn da dá là những di sản văn hoá phi vật thể và vật thể độc đáo của đồng bào Cơ-tu.
  • Biết cách quan sát phong cảnh để chuẩn bị cho bài văn tả phong cảnh.
  • Nhận ra được ưu điểm và hạn chế trong bài viết thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc; hiểu được nguyên nhân mắc lỗi và bước đầu biết cách sửa lỗi có trong bài viết.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực tự chủ và tự học: Biết giải quyết các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực văn học:

  • Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).

3. Phẩm chất

  • Biết tự hào và trân trọng những giá trị văn hoá vật chất và tinh thần của dân tộc, từ đó có ý thức giữ gìn các di sản văn hoá của các dân tộc trên đất nước ta.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án, SGK, SGV Tiếng Việt 5.
  • Tranh ảnh minh họa bài đọc.
  • Tranh, ảnh, bài thơ, bài văn,…về trang phục các dân tộc.
  • Video về điệu múa: Tung tung da dá.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).

2. Đối với học sinh

  • SGK Tiếng Việt 5.
  • Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HS
TIẾT 1 + 2: ĐỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học.

b. Tổ chức thực hiện

- GV cho HS xem những bức tranh về trang phục các dân tộc:

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Trang phục người Mường

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Trang phục người Hà Nhì

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Trang phục người H’mông

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Trang phục người Thái

- GV cho HS xem video Tung Tung da dá – Điệu múa dâng trời của dân tộc Cơ Tu:

https://www.youtube.com/watch?v=NAke4v8SHKo

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo luận: Em hãy giới thiệu một trang phục truyền thống của dân tộc trên đất nước ta mà em biết?

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý kiến trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nêu câu hỏi (nếu có).

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa SGK tr.57, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc:

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Quê hương Việt Nam chúng ta có 54 dân tộc anh em, mỗi dân tộc lại mang đặc trưng văn hóa khác nhau. Trang phục cũng là một trong những nét văn hóa độc đáo ấy. Bài đọc “Vũ điệu trên nền thổ cẩm” đã miêu tả vẻ đẹp độc đáo của dân tộc Cơ-tu qua những vũ điệu và trang phục.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Đọc văn bản

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Lắng nghe GV đọc mẫu, hướng dẫn đọc, luyện đọc từ khó, luyện cách ngắt nghỉ các câu dài.

- Đọc được bài đọc trong nhóm và trước lớp.

b. Tổ chức thực hiện

- GV đọc mẫu cho HS nghe: Giọng đọc diễn cảm, rõ ràng, tình cảm; ngắt nghỉ hơi đúng, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi vẻ đẹp văn hóa của dân tộc Cơ-tu.

- GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc một số từ khó, hướng dẫn cách ngắt nghỉ, luyện đọc một số câu dài:

+ Luyện đọc một số từ khó: Trường Sơn, trang phục, rực rỡ, thô rám,…

+ Luyện đọc câu dài: Điệu múa Da dá/ đã được thợ dệt Cơ-tu/ khắc hoạ một cách sống động/ thành hoa văn/ trên nền thổ cẩm truyền thống./

- GV tổ chức cho HS đọc thành tiếng, luyện đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp. Bài đọc có thể chia thành bốn đoạn để luyện đọc và tìm ý:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến “điệu múa Da dá”.

+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “hạt lúa từ thần linh”.

+ Đoạn 3: Tiếp theo đến “váy, áo của phụ nữ”.

+ Đoạn 4: Còn lại.

* Tùy thuộc vào năng lực HS, GV có thể tách hoặc ghép đoạn để tuận tiện trong việc hướng dẫn các em luyện đọc.

Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Giải nghĩa được một số từ khó.

- Đọc thầm lại bài đọc và trả lời các câu hỏi liên quan đến bài đọc.

- Nắm được nội dung, ý nghĩa của bài đọc.

b. Tổ chức thực hiện

- GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ khó:

+ Thổ cẩm: loại vải của một số dân tộc thiểu số, dệt bằng sợi có nhiều màu sặc sỡ.

+ Hoa văn: hình vẽ trang trí trên các đồ vật.

+ Di sản: sản phẩm vật chất và tinh thần của thời trước để lại.

- GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận trong nhóm hoặc nhóm nhỏ để trả lời từng câu hỏi dưới đây:

+ Câu 1: Hoa văn trên bộ trang phục cổ truyền của người Cơ-tu có những điểm gì độc đáo?

+ Câu 2: Phụ nữ Cơ-tu múa điệu Da dá như thế nào và để làm gì?

+ Câu 3: Hoa văn da dá trên váy, áo đã được những người thợ dệt Cơ-tu thực hiện như thế nào?

+ Câu 4: Vì sao nói hoa văn da dá mang đậm sắc thái tộc người Cơ-tu? Chọn những đáp án đúng.

A. Vì nó mô phỏng điệu múa cầu mưa của phụ nữ Cơ-tu.

B. Vì nó khắc hoạ điệu múa cầu mùa của phụ nữ Cơ-tu.

C. Vì nó được trang trí trên trang phục truyền thống của người Cơ-tu.

D. Vì nó là sản phẩm của những người thợ dệt Cơ-tu.

+ Câu 5: Theo em, tác giả muốn nói điều gì qua bài đọc?

- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi, các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

+ Câu 1: Những điểm độc đáo của hoa văn: được dệt bằng hạt cườm, mô phỏng điệu múa Da dá.

+ Câu 2: Điệu múa Da dá là điệu múa cầu mùa của người Cơ-tu. Khi múa, đôi tay người phụ nữ xoè lên trời như để cầu xin và đón nhận hạt lúa từ thần linh.

+ Câu 3: Những người thợ đã đính những hạt cườm trắng vào nền vải thô rám, tạo thành hoa văn da dá.

+ Câu 4: Đáp án B, C, D.

+ Câu 5: Mỗi dân tộc trên đất nước ta đều có những di sản văn hoá độc đáo. Chúng ta cần trân trọng và biết lưu giữ những giá trị văn hoá độc đáo của đồng bào các dân tộc sống trên đất nước ta.

Lưu ý: Tuỳ thuộc vào trình độ HS, thời lượng tổ chức hoạt động và nội dung cụ thể của từng bài đọc, GV có thể hướng dẫn HS tìm ý từng đoạn:

+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 1:

  • Rút ra ý đoạn 1: Giới thiệu nét độc đáo trong trang phục cổ truyền của người Cơ-tu.

+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 2:

  • Rút ra ý đoạn 2: Giới thiệu điệu múa Da dá của người Cơ-tu.

+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 3:

  • Rút ra ý đoạn 3: Nét độc đáo trong điệu múa Da dá được khắc họa trên trang phục.

+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 4, 5:

  • Rút ra ý đoạn 4: Giá trị văn hóa của người Cơ-tu.
  • Rút ra nội dung, ý nghĩa bài đọc.

Hoạt động 3: Luyện đọc lại

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Nhắc lại được nội dung, ý nghĩa bài đọc; xác định được giọng đọc của đoạn.

- Luyện đọc trong nhóm và trước lớp.

b. Tổ chức thực hiện

- GV mời đại diện 1 – 2 HS nhắc lại nội dung, ý nghĩa bài đọc Vũ điệu trên nền thổ cẩm.

- GV tổ chức cho HS đọc cả bài và xác định giọng đọc đoạn này: Đọc diễn cảm cả bài đọc thể hiện được điểm độc đáo của văn hóa người Cơ-tu.

- GV tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp cả bài.

- GV mời 1 – 2 HS khá, giỏi đọc cả bài, các HS khác lắng nghe, nhận xét (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động của HS:

- Ôn lại kiến thức và nội dung chính của bài đọc Vũ điệu trên nền thổ cẩm.

- Ôn tập lại kiến thức về tra từ điển.

b. Tổ chức thực hiện

- GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu của hoạt động:

+ Bài 1: Tra từ điển để tìm nghĩa của mỗi từ dưới đây:

cổ truyềncổ vật

+ Bài 2: Tìm thêm 3 từ có tiếng cổ với nghĩa “thuộc về thời xa xưa”.

+ Bài 3: Tìm từ có tiếng cổ thay cho bông hoa trong mỗi câu dưới đây:

(1) Bảo tàng Lịch sử Quốc gia Việt Nam toạ lạc trên phố Tràng Tiền (Hà Nội), giữa một vườn cây * đã hàng trăm năm tuổi. (2) Đó là một toà nhà * có kiến trúc kết hợp Đông - Tây tuyệt đẹp. (3) Tại đây trưng bày rất nhiều các hiện vật liên quan đến lịch sử của Việt Nam từ thời * đến hiện đại, trong đó có những * rất có giá trị như: rìu đá Phùng Nguyên, trống đồng Đông Sơn, cọc gỗ Bạch Đằng,...

Theo Hoàng Anh

+ GV hướng dẫn HS làm BT theo hình thức nhóm đôi.

+ GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết quả, các nhóm HS lắng nghe và nhận xét.

+ GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:

Bài 1:

TừNghĩa trong từ điển
cổ truyền từ xưa truyền lại, vốn có từ xưa.
cổ vật vật được chế tạo từ thời xa xưa, có giá trị văn hoá, nghệ thuật, lịch sử, ít nhất có từ một trăm năm tuổi trở lên.

GV mở rộng:

1. Từ cổ truyền được sử dụng để chỉ những gì đã tồn tại từ lâu đời và được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác trong một cộng đồng. Nó dùng để chỉ những giá trị, quan niệm, phong tục, tập quán và truyền thống được duy trì và kế thừa qua nhiều thế hệ. VD: nghệ thuật cổ truyền, phong tục cổ truyền,...

2. Từ cổ vật là thuật ngữ dùng để chỉ các đồ vật, hiện vật,.. có niên đại lâu đời, thường là hàng trăm hoặc hàng nghìn năm và mang giá trị văn hoá, lịch sử, khoa học hoặc nghệ thuật. Những cổ vật có thể là các đồ vật cổ đại như đồ gốm, đồ sứ, đồ đồng, cũng như các tài liệu lịch sử, tư liệu văn hoá và các hiện vật khác từ thời kì cổ đại. Cổ vật thường được bảo quản, nghiên cứu và trưng bày trong bảo tàng hoặc viện bảo tàng.

Bài 2:

Các từ cùng nghĩa: cổ kính, cổ đại, cổ thụ, cổ tích,…

Bài 3:

Bảo tàng Lịch sử Quốc gia Việt Nam toạ lạc trên phố Tràng Tiền (Hà Nội), giữa một vườn cây cổ thụ đã hàng trăm năm tuổi. Đó là một toà nhà cổ kính, có kiến trúc kết hợp Đông – Tây tuyệt đẹp. Tại đây trưng bày rất nhiều hiện vật liên quan đến lịch sử của Việt Nam từ thời cổ đại đến hiện đại, trong đó có những cổ vật rất có giá trị như: rìu đá Phùng Nguyên, trống đồng Đông Sơn, cọc gỗ Bạch Đằng,...

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhà thông thái”.

- GV chiếu câu hỏi trắc nghiệm lên màn hình:

Câu 1: Trang phục truyền thống của dân tộc nào được nhắc đến trong bài “Vũ điệu trên nền thổ cẩm”?

A. Dân tộc Kinh.

B. Dân tộc Thái.

C. Dân tộc Cơ Tu.

D. Dân tộc Mường.

Câu 2: Hoa văn trên trang phục thổ cẩm thường mang ý nghĩa gì?

A. Tượng trưng cho sự giàu có.

B. Tượng trưng cho văn hóa và truyền thông.

C. Tượng trưng cho sự hiện đại.

D. Tượng trưng cho thiên nhiên.

Câu 3: Điệu múa nào được coi là điệu múa cổ xưa nhất của phụ nữ Cơ-tu?

A. Múa sinh tiền.

B. Múa xòe.

C. Múa ong eo.

D. Múa Da dá.

- HS xem tranh.

- HS lắng nghe video.

- HS làm việc nhóm đôi.

- HS trình bày ý kiến trước lớp, các HS khác lắng nghe.

- HS quan sát tranh minh họa, lắng nghe và tiếp thu.

- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo.

- HS luyện đọc theo hướng dẫn của GV.

- HS luyện đọc theo nhóm.

- HS cùng GV giải nghĩa một số từ khó.

- HS đọc thầm, HS làm việc nhóm đôi để trả lời các câu hỏi.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS nhắc lại nội dung bài.

- HS luyện đọc theo nhóm.

- HS đọc bài, các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo.

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.

- HS lắng nghe và tiếp thu.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

- HS làm theo hướng dẫn của HS.

- HS trình bày kết quả.

- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu.

- HS tham gia trò chơi.

- HS chú ý lên màn hình.

TIẾT 3: VIẾT

Đánh giá, chỉnh sửa đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Giúp HS tạo tâm thế hứng thú trước khi vào học.

b. Tổ chức thực hiện

- GV nhắc lại kiến thức cũ và giới thiệu bài học mới:

+ Nhắc lại kiến thức cũ: Lưu ý khi viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc:

-) Nên dựa vào diễn biến của sự việc để thể hiện tình cảm, cảm xúc.

-) Cách thể hiện tình cảm, cảm xúc:

  • Chọn chi tiết nổi bật của sự việc để thể hiện tình cảm, cảm xúc.
  • Sử dụng từ ngữ, câu văn thể hiện trực tiếp tình cảm, cảm xúc.
  • Kết hợp bộc lộ tình cảm, cảm xúc với kể, tả sự việc.

-) Đoạn văn cần tập trung thể hiện tình cảm, cảm xúc về sự việc, tránh lạc sang kể chuyện hoặc miêu tả.

+ Giới thiệu bài học mới: Ở tiết học trước, chúng ta đã thực hành viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc. Trong tiết học này, chúng ta sẽ cùng nhau đi đánh giá đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc.

- GV nhận xét, đánh giá nhiệm vụ của HS.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đánh giá bài viết

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Nắm được những ưu điểm và nhược điểm trong bài viết.

b. Tổ chức thực hiện

- GV tổ chức cho HS đọc yêu cầu BT1: Đánh giá bài viết

a. Nghe thầy cô giáo nhận xét về bài làm.

b. Đọc lại bài làm của em dễ phát hiện lỗi và sửa lỗi. Ví dụ:

- Bài viết bị lạc hoặc lặp ý.

- Chưa nêu được ấn tượng chung về sự việc. Chưa thể hiện tình cảm, cảm xúc về các chi tiết nổi bật của sự việc (khung cảnh, hoạt động,…).

- Sử dụng từ ngữ thể hiện tình cảm, cảm xúc chưa phù hợp.

- GV nhận xét về ưu điểm và hạn chế chung trong bài làm của HS về mặt hình thức và nội dung của bài viết;

+ Ưu điểm và hạn chế về mặt hình thức: chính tả, dấu câu, sử dụng từ ngữ, cách diễn đạt, lỗi ngữ pháp (thiếu chủ ngữ, vị ngữ, sử dụng từ ngữ nối kết các vế câu ghép chưa phù hợp,….)

+ Ưu điểm và hạn chế về mặt nội dung:

  • Bài viết có đủ 3 phần mở đầu, triển khai, kết thúc; chọn được những chi tiết tiêu biểu để thể hiện cảm xúc.
  • Bài viết chưa nêu được ấn tượng chung về sự việc, chưa nêu tình cảm, cảm xúc về khung cảnh hoặc hoạt động hoặc người tham gia, chưa biết kết hợp kể, tả và bộc lộ tình cảm, cảm xúc, thiên về kể hoặc tả,…

- GV yêu cầu HS đọc và sửa chữa lỗi theo hướng dẫn và ghi vào bảng dưới đây theo mẫu.

Tiêu chíLỗi bài viếtCách sửa lỗi
Bố cục

Diễn đạt:

– Lặp từ ngữ, từ ngữ thể hiện tình cảm, cảm xúc chưa phù hợp.

– Lỗi liên kết câu (dùng sai từ ngữ nối, lặp từ).

– Câu thiếu CN, VN.

Sự phù hợp giữa nội dung đoạn văn với yêu cầu của đề bài.
Chi tiết nổi bật và tình cảm, cảm xúc về chi tiết nổi bật đó (khung cảnh, hoạt động, người tham gia,...)
Các lỗi khác…

- GV mời 1 – 2 nhóm HS trình bày, các nhóm HS lắng nghe và nhận xét.

- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS, chốt kiến thức cho HS:

Hoạt động 2: Viết lại một số câu văn

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Hoàn thiện một số câu văn chưa đạt yêu cầu, viết lại câu cho hay hơn.

b. Tổ chức thực hiện

- GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu của BT2: Viết lại một số câu trong đoạn văn của em theo gợi ý dưới đây:

  • Nêu tình cảm, cảm xúc về khung cảnh diễn ra sự việc. Ví dụ:

Chiều Ba mươi, bên suối đã thấy bóng các bà, các mẹ rửa rau ngải để làm bánh. Mùi thơm của rau ngải như ướp hương vào dòng suối. Tiếng cười lanh lảnh của đám trẻ con theo chân người lớn ra suối nghịch nước làm đám chim chào mào giật mình bay vụt lên từ bụi cây lúp xúp. Đất trời như được gột rửa và trở nên tinh khiết lạ thường. Tôi bỗng thấy lòng mình như mở ra, trong sáng với hương rau ngải phảng phát xa gần.

(Nguyễn Luân)

  • Nêu tình cảm, cảm xúc về hoạt động. Ví dụ:

Chiều mùng 2 tết Thanh minh, cả nhà tôi tất bật làm bánh ngải. Bố vung cao tay chày giã bột. Mẹ khéo léo lật giở từng thớ bột đang chuyển dần sang màu xanh mướt. Còn bà thì tỉ mẩn chuẩn bị vừng đen và mật mía để làm nhân bánh. Tôi chạy lăng xăng từ chỗ nọ sang chỗ kia, lâu lâu lại hít hà căng bụng mùi thơm của mật mía, của bột bánh. Tôi cảm nhận rõ sự rộn ràng, hối hả nhưng ấm áp từ những việc làm của mọi người trong nhà. Vì thế tôi càng háo hức khi nghĩ đến những chiếc bánh ngải đang dần hình thành từ đôi bàn tay của bà, của mẹ, của cha.

(Nguyễn Luân)

+ GV cho HS thảo luận, tìm ý trả lời theo hướng dẫn:

  • Cách sử dụng từ ngữ chỉ tình cảm, cảm xúc.
  • Cách chọn các chi tiết tiêu biểu để bộc lộ cảm xúc.
  • Cách kết hợp câu nêu tình cảm, cảm xúc trực tiếp với câu nêu tình cảm, cảm xúc gián tiếp.

+ GV gọi 1 – 2 HS trình bày ý kiến.

+ GV nhận xét, chốt đáp án:

- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS.

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Xem lại kiến thức bài : Viết – Đánh giá, chỉnh sửa đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc, hiểu và vận dụng được kiến thức vào thực hành.

+ Chia sẻ với người thân về bài học.

+ Đọc và chuẩn bị trước phần Nói và nghe.

- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu kiến thức.

- HS lắng nghe, tiếp thu

- HS đọc nhiệm vụ BT

- HS lắng nghe nhận xét của GV.

- HS thực hiện nhiệm vụ.

- HS phát biểu ý kiến.

- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu.

- HS đọc nhiệm vụ BT.

- HS làm theo hướng dẫn của GV.

- HS phát biểu ý kiến.

- HS chú ý lắng nghe.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe và tiếp thu.

- HS lắng nghe và tiếp thu.

- HS lắng nghe và thực hiện.

--- Còn tiếp ---