Giáo án Tiếng Việt 5 kết nối: Bài 22 Bộ đội về làng

Giáo án Tiếng Việt 5 kết nối tri thức: Bài 22 Bộ đội về làng. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 22: BỘ ĐỘI VỀ LÀNG

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Bộ đội về làng (Hoàng Trung Thông), biết điều chỉnh giọng đọc và ngữ điệu phù hợp với tình huống được nói đến trong bài thơ.
  • Hiểu được từ ngữ, hình ảnh thơ gợi tình cảm, cảm xúc của người dân dành cho các anh bộ đội, qua đó cảm nhận được tình quân dân thắm thiết trong những năm kháng chiến chống thực dân Pháp.
  • Đọc mở rộng: Đọc được bài ca dao hoặc một bài thơ viết về quê hương, đất nước; viết phiếu đọc sách và trao đổi với bạn hoặc người thân về ý nghĩa của bài ca dao hoặc bài thơ đã đọc.
  • Viết được đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc (phân biệt với cách viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng vừa học).

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực văn học: Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu thơ hay trong bài đọc).

3. Phẩm chất

  • Biết trân trọng từng chặng đường lịch sử hào hùng của dân tộc và ghi nhớ công ơn của cha ông đã chịu bao gian khổ, hi sinh để có cuộc sống hoà bình hôm nay.
  • Yêu quê hương, đất nước; yêu dân tộc.
  • Có ý thức đóng góp công sức vậy dựng quê hương đất nước.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • Giáo án, SHS, SGV, VBT Tiếng Việt 5.
  • Tranh hoặc ảnh SHS phóng to.
  • Tác phẩm thơ văn viết về anh bộ đội trong kháng chiến chống thực dân Pháp.
  • Tư liệu về anh bộ đội cụ Hồ trong kháng chiến chống thực dân Pháp.
  • Một số bài viết hay thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc.

b. Đối với học sinh

  • SHS, SBT Tiếng Việt 5.
  • Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

TIẾT 1 – 2: ĐỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học.

b. Tổ chức thực hiện:

- GV trình chiếu cho HS quan sát một số hình ảnh về bộ đội:

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Hình 1 Hình 2

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo luận: Nói những điều em biết về các chú bộ đội (trang phục, công việc,…).

- GV tổ chức cho HS xem tranh, liên hệ nội dung khởi động với nội dung tranh.

- GV tổ chức cho HS đọc tên và phán đoán nội dung bài học.

- GV mời đại điện 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp, các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ( nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS.

- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài đọc: Bộ đội về làng.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Lắng nghe GV đọc mẫu, hướng dẫn đọc, luyện đọc từ khó, luyện cách ngắt nghỉ và đọc câu thể hiện cảm xúc của bài thơ.

- Đọc được bài đọc trong nhóm và trước lớp.

b. Tổ chức thực hiện

- GV đọc mẫu cho HS nghe: đọc diễn cảm bài thơ, đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng có thể phát âm sai và đọc diễn cảm các khổ thơ.

- GV tổ chức cho HS đọc thành tiếng đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp. Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện đọc và tìm ý:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến chờ mong (6 dòng thơ đầu).

+ Đoạn 2: Tiếp theo đến mới về (7 dòng thơ tiếp theo).

+ Đoạn 3: Còn lại.

- GV hướng dẫn HS đọc mục giải nghĩa từ SGK tr.110:

+ Bịn rịn: lưu luyến, không muốn rời xa.

+ Đơn sơ: đơn giả và sơ sài.

* Tùy thuộc vào năng lực HS, GV có thể tách hoặc ghép đoạn để thuận tiện trong việc hướng dẫn các em luyện đọc.

Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Đọc thầm lại bài đọc và trả lời các câu hỏi liên quan đến bài đọc.

- Nắm được nội dung, ý nghĩa của bài đọc.

b. Tổ chức thực hiện

- GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận trong nhóm hoặc nhóm nhỏ để trả lời từng câu hỏi:

+ Câu 1: Tìm những từ ngữ thể hiện nỗi niềm mong nhớ các anh bộ đội của dân làng.

+ Câu 2: Không khí xóm làng thay đổi như thế nào khi các anh bộ đội trở về? Hình ảnh nào giúp em cảm nhận được điều đó?

+ Câu 3: Năm dòng thơ cuối gợi cho em những cảm xúc, suy nghĩ gì?

+ Câu 4: Theo em, người dân đã dành tình cảm gì cho các anh bộ đội? Vì sao?

+ Câu 5: Nêu chủ đề của bài thơ. Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em.

A. Các anh bộ đội Cụ Hồ đã để lại ấn tượng rất đẹp với người dân.

B. Tinh quân dân thắm thiết, sự gắn bó bền chặt giữa hậu phương và tiền tuyến tạo nên sức mạnh của dân tộc Việt Nam.

C. Trong những tháng năm chiến tranh chống giặc xâm lược, mỗi làng quê Việt Nam đều là quê hương của các anh bộ đội.

- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi, các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

+ Câu 1: Nỗi niềm mong nhớ các anh bộ đội của dân làng được thể hiện qua các từ ngữ như: nhắc nhớ ngày chia tay, tính thời gian xa cách (ngày ấy đã lâu rồi), bày tỏ nỗi nhớ mong (xóm làng còn nhớ mãi), bày tỏ nỗi chờ mong (Các anh đi/ Bao giờ trở lại/ Xóm làng tôi trai gái vẫn chờ mong,...).

+ Câu 2:

  • Không khí xóm làng vui tươi tưng bừng: “mái ấm nhà vui”, “rộn ràng xóm nhỏ”, “tưng bừng trước ngõ”, “xôn xao làng tôi bé nhỏ”,
  • Dân làng từ trẻ đến già đều mừng vui: “tiếng hát câu cười rộn ràng xóm nhỏ, “lớp lớp đàn em hớn hở chạy theo sau”, “mẹ già bịn rịn”, “vui đàn con ở rừng sâu mới về”, GV có thể nói thêm với HS: Cả bài thơ là không khí náo nức, mừng vui khi các anh bộ đội trở về. Những gian khổ, khó khăn mà các anh trải qua, vẫn được những người thân yêu thấu hiểu qua hình ảnh thơ:
    • Phần mở đoạn: Cần giới thiệu được sự việc và cảm nhận chung của bản thân về sự việc đó).

Từ lưng đèo

Dốc núi mùi che.

Các anh về

Xôn xao làng tôi bé nhỏ.

+ Câu 3: Những câu thơ gợi không khí ấm cúng bởi tình quân dân thắm thiết, gắn bó như ruột thịt. Bộ đội và dân làng trò chuyện hồ hởi, tâm tình, bày tỏ tình cảm: “ngồi vui kể chuyện tâm tình bên nhau”...

+ Câu 4: GV khích lệ và khen ngợi những HS đã biết nêu ý kiến thể hiện suy nghĩ, suy luận hợp lí, sâu sắc. VD: Nhân dân ta thương yêu bộ đội vì bộ đội đi đánh giặc, chịu đựng và vượt qua bao gian nguy để bảo vệ đất nước, bảo vệ cuộc sống yên bình của nhân dân.

+ Câu 5: HS có thể lựa chọn hoặc đưa ra các câu trả lời khác nhau, VD: Bài thơ ca ngợi tình cảm quân dân thắm thiết trong những năm kháng chiến chống thực dân Pháp.

Hoạt động 3: Luyện đọc lại.

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tự đọc được diễn cảm cả bài Bộ đội về làng.

- Nhắc lại được nội dung, ý nghĩa bài đọc.

- Luyện đọc trong nhóm và trước lớp.

b. Tổ chức thực hiện

- GV mời đại diện 1 – 2 HS nhắc lại nội dung, ý nghĩa bài đọc Bộ đội về làng.

- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, học thuộc lòng bài thơ.

- GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng.

- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài đọc Bộ đội về làng.

b. Tổ chức thực hiện:

- GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu BT:

+ Câu 1: Chọn những từ đồng nghĩa với từ đơn sơ.

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

+ Câu 2: Đặt 2 – 3 câu với những từ đồng nghĩa mà em đã chọn ở bài tập 1.

- GV mời 1 – 2 HS trả lời, các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

+ Câu 1: Đồng nghĩa với từ đơn sơ là: đơn giản, mộc mạc, giản dị.

+ Câu 2: HS đặt câu với từ đồng nghĩa em đã chọn ở BT1.

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhà thông thái”.

- GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm lên màn hình.

Câu 1: Cảm xúc chủ đạo của bài thơ là gì?

A. Buồn bã, ảm đạm.

B. Lo lắng, mong chờ.

C. Náo nức, mừng vui.

D. Giận dữ, bực tức.

Câu 2: Hình ảnh nào cho thấy không khí tưng bừng của xóm làng khi bộ đội trở về?

A. "Địu con lên rẫy, bẻ từng bắp ngô"

B. "Tiếng hát câu cười rộn ràng xóm nhỏ"

C. "Rừng cây núi đá ta cùng đánh tây"

D. "Chày đêm nện cối đều đều suối xa"

Câu 3: Bài thơ muốn gửi gắm thông điệp gì đến người đọc? A. Ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên.

B. Tố cáo tội ác chiến tranh.

C. Ca ngợi tình quân dân thắm thiết.

D. Kêu gọi mọi người đoàn kết.

Câu 4: Vì sao nhân dân lại yêu thương, kính trọng bộ đội?

A. Vì bộ đội hát hay.

B. Vì bộ đội mang quà về.

C. Vì bộ đội bảo vệ đất nước.

D. Vì bộ đội khỏe mạnh.

Câu 5: Tình cảm của nhân dân đối với bộ đội có thể được so sánh với điều gì?

A. Thắm thiết, gắn bó như đồng chí.

B. Thắm thiết, gắn bó như vợ chồng.

C. Thắm thiết, gắn bó như cha con.

D. Thắm thiết, gắn bó như ruột thịt.

- GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

1. C

2. B

3. C

4. C

5. D

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Đọc lại bài Bộ đội về làng, hiểu ý nghĩa bài đọc.

+ Chia sẻ với người thân về bài đọc.

+ Đọc trước bài Luyện viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc.

- HS quan sát hình ảnh.

- HS hoạt động nhóm.

- HS xem tranh.

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.

- HS chia sẻ trước lớp.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học mới.

- HS đọc SGK.

- HS đọc bài.

- HS đọc mục giải nghĩa.

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS nhắc lại nội dung bài.

- HS học thuộc bài thơ.

- HS thi đọc.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS xác định yêu cầu BT.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS tham gia trò chơi.

- HS chú ý lên màn hình.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, thực hiện.

TIẾT 3: LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT SỰ VIỆC

Hoạt động 1: Thực hành, luyện tập viết đoạn văn

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Nhớ được yêu cầu viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc.

- Biết dựa vào diễn biến của sự việc để thể hiện tình cảm, cảm xúc.

- Kết hợp được câu nêu tình cảm, cảm trực tiếp với câu nêu tình cảm, cảm xúc gián tiếp.

b. Tổ chức thực hiện:

* Trước khi viết đoạn văn

- GV mời 1 – 2 HS nhắc lại đặc điểm của đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc hiện tượng.

- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.

- GV tổ chức cho HS đọc đề bài: Chọn 1 trong 2 để dưới đây:

+ Để 1: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một hoạt động vì cộng đồng của các chú bộ đội.

+ Đề 2: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về Ngày hội thể thao được tổ chức ở trường em.

­- GV hướng dẫn HS chọn đề bài và nhắc nhở:

+ Lựa chọn để bài phù hợp với bản thân (có nhiều hiểu biết về sự việc mà mình lựa chọn).

+ Đoạn văn đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc, hiện tượng phải có đầy đủ 3 phần:

  • Phần triển khai: Nêu được tình cảm, cảm xúc về một số chi tiết nổi bật của sự việc.
  • Phần kết thúc: Khẳng định lại tình cảm, cảm xúc.

* Viết đoạn văn

- GV tổ chức cho HS viết đoạn văn theo yêu cầu của đề bài.

- GV quan sát HS làm bài để có hỗ trợ kịp thời. Chẳng hạn:

+ Hỗ trợ những HS hạn chế về kĩ năng viết (kĩ năng tìm ý, kĩ năng dùng từ, viết câu,…)

+ Hỗ trợ, khích lệ HS thể hiện tình cảm, cảm xúc một cách chân thực, biết lực chọn chi tiết nổi bật để thể hiện tình cảm, cảm xúc.

Hoạt động 2: Hoạt động sau viết

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Nhận ra được ưu điểm và hạn chế của bài viết.

- Biết chủ động sửa lỗi có trong bài viết.

- Học tập được cách viết những câu văn hay.

b. Tổ chức thực hiện:

- HS nhắc lại kiến thức.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS đọc đề bài.

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.

- HS viết bài.

--- Còn tiếp ---