Giáo án Tiếng Việt 5 kết nối: Bài 4 Bến sông tuổi thơ

Giáo án Tiếng Việt 5 kết nối tri thức: Bài 4 Bến sông tuổi thơ. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 4: BẾN SÔNG TUỔI THƠ

(4 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Bến sông tuổi thơ. Biết đọc diễn cảm, phù hợp với nội dung; tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút;

  • Biết đến những câu chuyện hay (cổ tích, đồng thoại, khoa học viễn tưởng,…) và những điều làm nên sự thú vị của câu chuyện: bối cảnh, nhân vật, sự việc,…

  • Biết giới thiệu về những chi tiết tưởng tượng có trong câu chuyện đã đọc, đã nghe; hiểu và trình bày được tác dụng của những chi tiết tưởng tượng có trong câu chuyện đó. Biết đánh giá và tôn trọng những bạn có câu chuyện hay, có cách giới thiệu hấp dẫn.

  • Nhận biết được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản Bến sông tuổi thơ. Chỉ ra được mối liên hệ giữa các chi tiết, biết tóm tắt và hiểu được điều tác giả muốn gửi gắm qua câu chuyện.

  • Đọc câu chuyện viết về thế giới tuổi thơ, viết phiếu đọc sách và trao đổi với bạn hoặc người thân về câu chuyện đã đọc.

  • Viết được bài văn kể chuyện sáng tạo theo dàn ý đã lập.

  • Ôn luyện đại từ xưng hô, từ đồng nghĩa và cách sử dụng từ ngữ trog ngữ cảnh.

  • Biết trao đổi ý kiến về những chi tiết thú vị có trong câu chuyện mà mình yêu thích.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.

  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực văn học:

  • Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).

3. Phẩm chất

  • Biết yêu quê hương, tự hào về cảnh đẹp quê hương ; hình thành lòng yêu nước.

  • Biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác

  • Hình thành thói quen đọc sách, tiếp thu được kiến thức sau khi đọc sách, biết chọn lọc sách và nâng cao khả năng tự học, tự đọc của HS.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án, SGK, SGV Tiếng Việt 5.

  • Tranh ảnh minh họa bài đọc.

  • Tranh, ảnh, bài thơ, bài văn,…về thiên nhiên, cuộc sống.

  • Tranh ảnh minh họa cho những câu chuyện lí thú.

  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).

2. Đối với học sinh

  • SGK Tiếng Việt 5.

  • Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

TIẾT 1 + 2: ĐỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học.

b. Cách tiến hành

- GV cho HS xem những bức tranh về cảnh đẹp của quê hương, đất nước:

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Cảnh Hồ Gươm

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Cảnh Cầu bàn tay

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Cảnh Cầu Rồng

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Cảnh Hội An

- GV cho HS xem video Quê hương tươi đẹp:

https://www.youtube.com/watch?v=rotM4vXBRHo

- GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo luận: Em hãy giới thiệu một cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em sinh sống?

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý kiến trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nêu câu hỏi (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS: Trên mảnh đất chữ S thân thương của chúng ta có biết bao phong cảnh tươi đẹp. Em thích nhất là Hồ Gươm xanh xanh giữa lòng Hà Nội. Màu xanh ấy là xanh ngọc óng ánh của lá, xanh thẳm của mây trời và đặc biệt là xanh lục sóng sánh của làn nước. Mỗi khi những chị gió nhẹ lướt qua, làn nước lại lăn tăn gợn sóng. Xung quanh, những hàng cây xà cừ, sấu, si,… cổ thụ như những vệ sĩ canh giữ lòng hồ. Đêm đêm, Hồ Gươm lấp lánh ánh đèn với Tháp Bút, với đền Ngọc Sơn, với cầu Thê Húc. Ai ai cũng nô nức kéo đến đây để chiêm ngưỡng vẻ đẹp riêng biệt của hồ. Em luôn mong những tối cuối tuần để được ngắm cảnh, ngắm dòng người và chơi nhiều trò chơi vui thú.

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa SGK tr13, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc:

Quê hương Việt Nam chúng ta thật nhiều cảnh đẹp, phong phú. Mỗi nơi mang vẻ đẹp đặc trưng của từng vùng. Bài đọc “Bến sông tuổi thơ” là câu chuyện các bạn nhỏ đã cùng nhau có những kỉ niệm tuổi thơ gắn liền với quê hương sông nước bình dị, những kỉ niệm sâu sắc với bạn bè, những món ăn đặc sản của vùng quê. Mỗi thứ đều gắn sâu trong kí ức và gom góp nên sự tự hào trong suy nghĩ, tình cảm của bạn nhỏ ấy.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Đọc văn bản

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Lắng nghe GV đọc mẫu, hướng dẫn đọc, luyện đọc từ khó, luyện cách ngắt nghỉ và đọc câu thể hiện cảm xúc của nhân vật.

- Đọc được bài đọc trong nhóm và trước lớp.

b. Tổ chức thực hiện

- GV đọc mẫu cho HS nghe: Giọng đọc diễn cảm, chậm rãi, tình cảm; nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật, hình ảnh bến sông hiện lên trong tâm trí bạn nhỏ, những chi tiết, sự việc quan trọng,...

- GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc một số từ khó, hướng dẫn cách ngắt nghỉ, luyện đọc một số câu dài và luyện đọc một số câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật:

+ Luyện đọc một số từ khó: lững lờ, con nước, nước ròng nước lớn, cù lao,…

+ Luyện đọc câu dài: Chiều chiều,/ gió từ phía sông thổi về man mác,/ những bông hoa tim tím nở xòe,/ từng cánh hoa thi nhau rơi xuống/ rồi cuốn trôi theo dòng nước .)

- GV tổ chức cho HS đọc thành tiếng đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp. Bài đọc có thể chia thành năm đoạn để luyện đọc và tìm ý:

+ Đoạn 1: Từ “Khi sinh ra …. đến bóng nghiêng nghiêng…”.

+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “hít hà vì cay”.

+ Đoạn 3: Tiếp theo đến “xứ cù lao này”.

+ Đoạn 4: Tiếp theo đến “xem như chưa đến”.

+ Đoạn 5: Còn lại.

* Tùy thuộc vào năng lực HS, GV có thể tách hoặc ghép đoạn để tuận tiện trong việc hướng dẫn các em luyện đọc.

Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Giải nghĩa được một số từ khó.

- Đọc thầm lại bài đọc và trả lời các câu hỏi liên quan đến bài đọc.

- Nắm được nội dung, ý nghĩa của bài đọc.

b. Tổ chức thực hiện

- GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ khó:

+ Bần: cây to, mọc ở vùng nước lợ, có rễ phụ nhọn và xốp đâm ngược lên khỏi mặt bùn.

+ Cù lao (đảo): vùng đất nổi lên giữa sông hoặc ở biển.

- GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận trong nhóm hoặc nhóm nhỏ để trả lời từng câu hỏi:

+ Câu 1: Từ khi sinh ra, những hình ảnh nào của quê hương đã trở nên thân thuộc với bạn nhỏ?

+ Câu 2: Bạn nhỏ đã có những kỉ niệm gì cùng bạn bè trên bến sông tuổi thơ?

+ Câu 3: Trong cảm nhận của bạn nhỏ, vẻ đẹp của quê hương hiện lên như thế nào?

+ Câu 4: Bạn nhỏ nhắc đến đặc sản gì của quê hương? Chi tiết nào cho thấy bạn rất tự hào về đặc sản đó của quê mình?

+ Câu 5: Qua bài đọc, em yêu thích hình ảnh nào của vùng đất cù lao? Vì sao?

- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi, các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

+ Câu 1: Những hình ảnh của quê hương như: dòng sông êm đềm lững lờ con nước, hang bần xanh soi bóng nghiêng nghiêng … là những hình ảnh đã trở nên thân thuộc với bạn nhỏ từ khi sinh ra.

+ Câu 2: Những hình ảnh bọn trẻ tụ năm tụ bảy ở bến sông, vui đùa đủ các trò của tuổi con nít, lấy chén muối ớt hoặc chén mắm đồng rồi rủ nhau hái những trái bần để ăn, hôm nào lỡ tay cho nhiều ớt quá thì cả bọn vừa ăn vừa hít hà vì cay.

+ Câu 3: Vẻ đẹp của quê hương hiện lên qua những cây bần nở hoa tím biếc, từng cánh hoa thi nhau rơi xuống rồi cuốn trôi theo dòng nước, món canh chua cá bống sao hay cá bông lau mà bạn nhỏ nghĩ không có món nào ngon hơn …

+ Câu 4: Đặc sản của quê hương được bạn nhỏ nhắc đến là trái bần chua, canh chúa cá bống sao hay cá bông lau. Chi tiết cho thấy bạn nhỏ rất tự hào về đặc sản của quê hương mình là bạn ấy cho rằng trái bần mà đem nấu canh chua cá bống sao hay cá bông lau thì khó có món nào ngon hơn được. Ai đến cù lao quê bạn ấy mà chưa từng thưởng thực món canh chua này thì cũng xem như chưa đến.

+ Câu 5: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng.

Lưu ý: Tuỳ thuộc vào trình độ HS, thời lượng tổ chức hoạt động và nội dung cụ thể của từng bài đọc, GV có thể hướng dẫn HS tìm ý từng đoạn:

+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 1:

  • Rút ra ý đoạn 1: Những hình ảnh thân thuộc hiện lên trong tâm trí bạn nhỏ mỗi khi kí ức ùa về.

+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 2:

  • Rút ra ý đoạn 2, 3: Những kỉ niệm gắn bó thời ấu thơ của bạn nhỏ .

+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 3:

  • Rút ra ý đoạn 3, 4: Vẻ đẹp của quê hương trong tâm trí của bạn nhỏ.

+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 4:

  • Rút ra ý đoạn 5: Yêu ẩm thực của quê hương.

  • Rút ra nội dung, ý nghĩa bài đọc.

Hoạt động 3: Luyện đọc lại

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Nhắc lại được nội dung, ý nghĩa bài đọc; xác định được giọng đọc của nhân vật.

- Luyện đọc trong nhóm và trước lớp.

b. Tổ chức thực hiện

- GV mời đại diện 1 – 2 HS nhắc lại nội dung, ý nghĩa bài đọc Bến sông tuổi thơ.

- GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn 5 và xác định giọng đọc đoạn này: Đọc diễn cảm một số câu văn thể hiện được tình cảm của bạn nhỏ dành cho quê hương chốn cù lao sông nước này.

- GV tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp 5 đoạn.

- GV mời 1 – 2 HS khá, giỏi đọc cả bài, các HS khác lắng nghe, nhận xét (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động của HS:

- Ôn lại kiến thức và nội dung chính của bài đọc Bến sông tuổi thơ.

- Ôn tập lại kiến thức về từ đồng nghĩa và cách sử dụng chúng.

b. Tổ chức hoạt động:

- GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu của hoạt động bằng PHT dưới đây:

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

+ GV hướng dẫn HS làm PHT theo hình thức nhóm đôi.

+ GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết quả, các nhóm HS lắng nghe và nhận xét.

+ GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:

Bài 1:

Phân biệt nghĩa

Tôi

Chúng tôi

Chỉ bạn nhỏ, nhân vật chính, người kể lại câu chuyện.

Chỉ một người

Chỉ nhân vật “tôi” và những người bạn.

Chỉ nhiều ngươi

Bài 2:

a.

Từ in đậm

Từ có nghĩa giống với từ in đậm

Rớt

Rơi

Cù lao

Đảo

Con nít

Trẻ con

Trái

Quả

b. Đáp án C.

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhà thông thái”.

Câu 1: Từ khi sinh ra và lớn lên, nhân vật tôi thấy gì ở trước nhà?

A. Con suối.

B. Dòng sông.

C. Bờ tre.

D. Bụi hoa.

Câu 2: Dòng sông được miêu tả như thế nào ở đoạn đầu?

A. Một dòng sông có hàng bần nở hoa tím.

B. Một dòng sông êm đềm lững lờ con nước.

C. Một dòng sông có nhiều cá bống.

D. Một dòng sông chảy siết.

Câu 3: Các bạn trẻ tụ năm tụ bảy ở bến sông vào lúc nào?

A. Buổi sáng.

B. Buổi tối.

C. Buổi chiều.

D. Buổi trưa.

Câu 4: Cá bông lau được giới thiệu như thế nào?

A. Là cá có vào mùa hè, mùa thu.

B. Là cá có màu vàng.

C. Là loại cá ngon, có quanh năm.

D. Là loại cá ngon quý hiếm, chỉ có theo mùa.

- HS xem tranh

- HS lắng nghe video.

- HS làm việc nhóm đôi.

- HS trình bày ý kiến trước lớp, các HS khác lắng nghe.

- HS quan sát, tiếp thu.

- HS quan sát tranh minh họa, lắng nghe và tiếp thu.

- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo.

- HS luyện đọc theo hướng dẫn của GV.

- HS luyện đọc theo nhóm.

- HS cùng GV giải nghĩa một số từ khó.

- HS đọc thầm, HS làm việc nhóm đôi để trả lời các câu hỏi.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS nhắc lại nội dung bài.

- HS luyện đọc theo nhóm.

- HS đọc bài, các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo.

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.

- HS lắng nghe và tiếp thu.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

- HS làm theo hướng dẫn của GV.

- HS trình bày kết quả.

- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu.

- HS tham gia trò chơi.

--- Còn tiếp ---