Giáo án Tiếng Việt 5 kết nối: Bài 18 Người thầy của muôn đời

Giáo án Tiếng Việt 5 kết nối tri thức: Bài 18 Người thầy của muôn đời. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 18: NGƯỜI THẦY CỦA MUÔN ĐỜI

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Người thầy của muôn đời. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời văn miêu tả tâm trạng của nhân vật. Biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu.
  • Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian và địa điểm cụ thể; hiểu được suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành động. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Chu Văn An là một người thầy mẫu mực của nhiều thế hệ học trò. Bằng một hành động cụ thể (dẫn học trò đến thăm người thầy giáo cũ của mình), ông đã dạy học trò biết trân trọng và nhớ ơn những người đã dạy mình. Vì thế, ông đã được các thế hệ học trò yêu mến, kính trọng và là tấm gương để các thế hệ học trò noi theo. Ông thực sự là người thầy của muôn đời.
  • Đọc mở rộng: Đọc sách báo viết về một danh nhân của Việt Nam, viết phiếu đọc sách và trao đổi với bạn hoặc người thân về những suy nghĩ, cảm xúc về danh nhân trong cuốn sách đã đọc.
  • Biết tìm ý cho đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực văn học: Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).

3. Phẩm chất

  • Biết trân trọng những người đã dạy mình, hiểu rõ đạo lí “Uống nước nhớ nguồn” của dân tộc ta.
  • Rèn luyện thói quen xây dựng dàn ý trước khi viết bài văn.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • Giáo án, SHS, SGV, VBT Tiếng Việt 5
  • Tranh hoặc ảnh SHS phóng to.
  • Câu đố và các tích truyện về thầy giáo Chu Văn An.
  • Tranh ảnh về thầy giáo Chu Văn An.
  • Sơ đồ tóm tắt nội dung bài đọc.
  • Bảng đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng.
  • Giấy nháp, màu vẽ....
  • Thẻ cảm xúc.
  • Từ điển.

b. Đối với học sinh

  • SHS, SBT Tiếng Việt 5.
  • Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HS
TIẾT 1 – 2: ĐỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học.

b. Tổ chức thực hiện:

- Trước tiết học, GV dặn HS tìm hiểu trước về thầy giáo Chu Văn An.

- GV chiếu câu đố lên màn hình cho HS:

Xưa thầy nào dâng lên vua

Tờ “thất trăm sờ” mong vừa lòng dân

Tinh thần cao đẹp nghĩa nhân

Mai sau vẫn sáng muôn lần sáng hơn

(Là ai)

- GV mời 1 – 2 HS chia sẻ đáp án và hiểu biết về thầy giáo Chu Văn An, các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có).

(Đáp án: Thầy giáo Chu Văn An vừa là một nhà giáo vừa là một thầy thuốc, quan viên Đại Việt cuối đời Trần. Đến đời Dụ Tông, thấy quyền thần làm nhiều điều vô đạo, ông dâng Thấy trảm sớ xin chém bảy tên gian nịnh, nhưng vua không nghe, ông liền tư quan về núi Phượng Hoàng (Chí Linh, Hải Dương), lấy hiệu là Tiểu Ẩn (người hái củi ở ẩn) dạy học, trồng cây thuốc, nghiên cứu y học, chữa bệnh cho dân; làm thơ, viết sách,... Ông là bậc nho học tiêu biểu của nước Việt, là tấm gương sáng về đạo làm người, đạo làm thầy và đạo học. Bài đọc Người thầy của muôn đời sẽ giúp chúng ta có những hiểu biết rõ hơn về người thầy “đức cao, vọng trọng” này.)

- GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS.

- GV tổ chức cho HS xem tranh, liên hệ nội dung khởi động với nội dung tranh.

- GV tổ chức cho HS đọc tên và phán đoán nội dung bài học.

- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài đọc: Người thầy của muôn đời.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Lắng nghe GV đọc mẫu, hướng dẫn đọc, luyện đọc từ khó, luyện cách ngắt nghỉ và đọc câu thể hiện cảm xúc của nhân vật.

- Đọc được bài đọc trong nhóm và trước lớp.

b. Tổ chức thực hiện:

- GV đọc mẫu cho HS nghe: Đọc rõ ràng, diễn cảm, phù hợp với tâm trạng nhân vật, nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng.

- GV hướng dẫn HS đọc, luyện đọc một số từ khó, hướng dẫn HS cách ngắt giọng ở những câu dài:

+ Các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai: đạo lí, nổi tiếng, tề tựu, sưu tầm, dạ ran, sưởi nắng, nặng tai, lần lượt,…

+ Cách ngắt giọng ở những câu dài: Cụ đỗ cao/ nhưng không làm quan/ mà mở trường dạy học ở quê nhà/ nhằm truyền bá đạo lí/ và đào tại nhân tài cho đất nước.

- Giải nghĩa một số từ khó, VD:

+ Nặng tai: nghe không rõ, nghễnh ngãng, hơi điếc.

+ Mừng thọ: bày tỏ lòng biết ơn và yêu thương đối với người cao tuổi.

- GV tổ chức cho HS đọc thành tiếng đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp. Bài đọc có thể chia là ba đoạn để luyện đọc và tìm ý:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến những nhân vật nổi tiếng.

+ Đoạn 2: Tiếp theo đến mang ơn sâu nặng.

+ Đoạn 3: Phần còn lại.

- GV hướng dẫn HS đọc mục giải nghĩa SGK tr.94:

+ Môn sinh (cách gọi cũ): học trò của cùng một thầy.

+ Áo dài thâm: áo dài màu đen.

+ Sập: giường gỗ, mặt liền với chân.

+ Cụ đồ: thầy giáo già dạy chữ Nho thời trước.

* Tùy thuộc vào năng lực HS, GV có thể tách hoặc ghép đoạn để thuận tiện trong việc hướng dẫn các em luyện đọc.

Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Đọc thầm lại bài đọc và trả lời các câu hỏi liên quan đến bài đọc.

- Nắm được nội dung, ý nghĩa của bài đọc.

b. Tổ chức thực hiện

- GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận trong nhóm hoặc nhóm nhỏ để trả lời từng câu hỏi:

+ Câu 1: Đoạn mở đầu bài đọc giới thiệu những gì về thầy giáo Chu Văn An?

+ Câu 2: Tìm những chi tiết cho thấy các môn sinh rất kính trọng cụ giáo Chu.

+ Câu 3: Hình ảnh cụ giáo Chu dẫn theo các môn sinh tới thăm người thầy dạy võ lòng của cụ nói lên điều gì?

+ Câu 4: Những hành động nào thể hiện tình cảm của cụ giáo Chu đối với người thầy của mình?

+ Câu 5: Em học được điều gì từ câu chuyện trên?

- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi, các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

+ Câu 1: Đoạn mở đầu giới thiệu thầy giáo Chu Văn An là người rất nổi tiếng ở đời Trần. Cụ đỗ cao nhưng không làm quan mà mở trường dạy học ở quê nhằm truyền bá đạo lí và đào tạo nhân tài cho đất nước. Trường của cụ rất đông học trò và nhiều người đã trở thành những nhân vật nổi tiếng.

+ Câu 2: Ngay từ sáng sớm, các môn sinh đã tề tựu trước sân nhà cụ giáo Chu để mừng thọ thầy; Họ dâng biểu cụ những cuốn sách quý do chính họ sưu tầm và chép lại; Họ dạ ran khi cụ giáo Chu mời họ cùng tới thăm một người mà cụ mang ơn sâu nặng; Họ kính cẩn đi theo sau cụ.

+ Câu 3: Thứ nhất, hình ảnh đó nói lên sự kính trọng và lòng biết ơn sâu nặng của cụ giáo Chu dành cho người thầy đầu tiên của mình. Thứ hai, hình ảnh đó cho thấy cụ giáo Chu muốn dạy cho học trò của mình truyền thống Tôn sư trọng đạo, Uống nước nhớ nguồn bằng chính việc làm của mình.

+ Câu 4: Mời học trò đến thăm thầy giáo cũ; chắp tay cung kính, lạy thầy, vái tạ.

+ Câu 5: HS trả lời theo suy nghĩ của riêng mình.

Hoạt động 3: Luyện đọc lại.

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tự đọc được diễn cảm cả bài Người thầy của muôn đời.

- Nhắc lại được nội dung, ý nghĩa bài đọc; xác định được giọng đọc của nhân vật.

- Luyện đọc trong nhóm và trước lớp.

b. Tổ chức thực hiện

- GV mời đại diện 1 – 2 HS nhắc lại nội dung, ý nghĩa bài đọc Người thầy của muôn đời.

- GV tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp bài đọc.

- GV mời 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp, các HS khác lắng nghe, nhận xét (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài đọc Người thầy của muôn đời.

b. Tổ chức thực hiện:

- GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu BT:

+ Câu 1: Tìm các câu ghép trong đoạn văn sau:

(1) Các môn sinh đồng thanh dạ ran. (2) Thế là thầy đi trước, trò theo sau. (3) Các anh có tuổi đi ngay sau thầy, người ít tuổi hơn nhường bước, mấy chủ tóc để trái đào đi sau cùng. (4) Cụ dẫn học trò đi về cuối làng, đến một ngôi nhà tranh đơn sơ nhưng sáng sủa, ấm cúng.

+ Câu 2: Xác định các vế câu trong những câu ghép tìm được ở bài tập 1 và cho biết chúng được nối với nhau bằng cách nào.

+ Câu 3: Đặt một câu ghép nói về tình cảm của em đối với thầy cô giáo.

- GV mời 1 – 2 HS chia sẻ đáp án, các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

+ Câu 1: Câu ghép trong đoạn văn:

  • (2) Thế là thầy đi trước, trò theo sau.
  • (3) Các anh có tuổi đi ngay sau thầy, người ít tuổi hơn nhường bước, mấy chú tóc để trái đào đi sau cùng.

+ Câu 2:

  • Câu (2) có 2 vế: Thế là thầy đi trước,/ trò theo sau. Hai vế được nối với nhau bằng dấu phẩy.
  • Câu (3) có 3 vế: Các anh có tuổi đi ngay sau thầy/ người ít tuổi hơn nhường bước/ mấy chủ để trái đào đi sau cùng. Các vế được nối với nhau bằng dấu phẩy.

Câu 3: GV gợi ý: Nghỉ hè, em rất nhớ các thầy cô và các bạn, em mong đến ngày tựu trường để được gặp lại mọi người.

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhà thông thái”.

- GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm lên màn hình.

Câu 1: Chu Văn An sống vào thời đại nào?

A. Nhà Lý.

B. Nhà Trần.

C. Nhà Lê.

D. Nhà Nguyễn.

Câu 2: Mục đích chính của Chu Văn An khi mở trường dạy học là gì?

A. Kiếm tiền.

B. Trở thành quan lớn.

C. Truyền bá đạo lí và đào tạo nhân tài.

D. Nổi tiếng trong vùng.

Câu 3: Các môn sinh đã tặng gì cho cụ giáo Chu trong ngày mừng thọ?

A. Tiền bạc.

B. Đồ gia dụng.

C. Những cuốn sách quý.

D. Tranh thư pháp.

Câu 4: Cụ giáo Chu dẫn các môn sinh đến thăm ai?

A. Cha mẹ của cụ.

B. Một người bạn cũ.

C. Vị quan trong làng.

D. Cụ đồ đã dạy vỡ lòng cho cụ giáo Chu.

Câu 5: Bài học mà các môn sinh nhận được từ chuyến thăm cụ đồ đã dạy vỡ lòng cho cụ giáo Chu là gì?

A. Tầm quan trọng của việc học hành.

B. Cách chăm sóc người già.

C. Nghĩa thầy trò.

D. Cách tổ chức lễ mừng thọ.

- GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

1. B2. C3. C4. D5. C

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Đọc lại bài Người thầy của muôn đời, hiểu ý nghĩa bài đọc.

+ Chia sẻ với người thân về bài đọc.

+ Đọc trước bài Tìm ý cho đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng.

- HS chuẩn bị bài theo hướng dẫn của GV.

- HS chú ý lên màn hình.

- HS chia sẻ đáp án.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS xem tranh.

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.

- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học mới.

- HS đọc SGK.

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.

- HS đọc bài.

- HS đọc giải nghĩa.

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS nhắc lại nội dung bài.

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.

- HS đọc bài.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS xác định yêu cầu BT.

- HS chia sẻ đáp án.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS tham gia trò chơi.

- HS chú ý lên màn hình.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, thực hiện.

TIẾT 3: TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN TÁN THÀNH

MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG

Hoạt động 1: Ôn bài cũ

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Ôn tập kiến thức về viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành.

- Vận dụng kiến thức làm bài tập và câu hỏi liên quan.

b. Tổ chức thực hiện:

- GV đặt câu hỏi cho HS: Để viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành, em cần ghi nhớ những điều gì?

- GV mời 2 – 3 HS trả lời, các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS.

Hoạt động 2: Khởi động

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Giúp HS hào hứng tìm hiểu kiến thức mới về cách tìm ý cho đoạn văn nêu ý kiến tán thành.

- HS chú ý, lắng nghe.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

--- Còn tiếp ---