Giáo án Tiếng Việt 5 kết nối: Bài 15 Bài ca về mặt trời

Giáo án Tiếng Việt 5 kết nối tri thức: Bài 15 Bài ca về mặt trời. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 15: BÀI CA VỀ MẶT TRỜI

(3 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Bài ca về mặt trời. Biết đọc diễn cảm các đoạn chứa nhiều từ ngữ gợi tả, gợi cảm và thể hiện tâm lí, cảm xúc của nhân vật; tốc độ khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút.

  • Nhận biết được nội dung chính của văn bản Bài ca về mặt trời. Nhận biết được các nhân vật qua hành động và lời nói của nhân vật; nhận biết các sự việc xảy ra trong câu chuyện. Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và suy nghĩ của nhân vật.

  • Củng cố lại kiến thức về từ đa nghĩa; biết sử dụng, giải thích, đánh giá được tác dụng của từ đa nghĩa trong những tình huống cụ thể.

  • Viết được bài văn tả cảnh.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.

  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực văn học:

  • Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).

3. Phẩm chất

  • Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái.

  • Biết trân trọng vẻ đẹp của thiên nhiên, biết cảm nhận trân trọng và có ý thức bảo vệ, giữ gìn thiên nhiên tươi đẹp.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án, SGK, SGV Tiếng Việt 5.

  • Tranh ảnh minh họa bài đọc.

  • Tranh, ảnh, bài thơ, bài văn,…về Mặt Trời.

  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).

2. Đối với học sinh

  • SGK Tiếng Việt 5.

  • Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

TIẾT 1: ĐỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học.

b. Cách tiến hành

- GV cho HS xem 1 video ngắn Mặt trời và Trái Đất sau đây:

https://www.youtube.com/watch?v=pIKqY5d8l9c

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo luận: Trong đoạn video, tác giả muốn gửi gắm điều gì đến với chúng ta?

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý kiến trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nêu câu hỏi (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS:

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa SGK tr.72, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc:

Bài đọc “Bài ca về Mặt Trời” đã miêu tả một buổi bình minh đầy giản dị với những cảnh vật thân quen nhưng đã tạo nên niềm vui vào buổi sớm mai cho nhân vật.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc văn bản

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Lắng nghe GV đọc mẫu, hướng dẫn đọc, luyện đọc từ khó, luyện cách ngắt nghỉ và đọc câu thể hiện cảm xúc của nhân vật.

- Đọc được bài đọc trong nhóm và trước lớp.

b. Tổ chức thực hiện

- GV đọc mẫu cho HS nghe: Đọc diễn cảm ở những đoạn văn nói lên cảm xúc của nhân vật, giọng điệu bồi hồi, nhớ nhung, sâu lắng về những cảnh vật ấy; nhấn giọng ở các từ như: cái gì vậy, rõ ràng là, từ bao giờ, chắc là, bỗng...

- GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc một số từ khó, hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật:

+ Luyện đọc một số từ khó: mỏng, màu sữa, bồng, lè tè, xanh thẫm, vành mũ, chiếm lĩnh,…

+ Luyện đọc một số câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật:

  • Tôi chợt nhận ra, trên những ngọn cau cao, chim sẻ thi nhau cất tiếng hót. Tôi lắng tai nghe. Dàn đồng ca chim sẻ khi bổng khi trầm, khi nhanh khi chậm, xôn xao vòm không gian. Chúng đang hát về cái gì vậy? Tôi không thể biết được.

  • Vầng mặt trời đã lên từ bao giờ? Chắc là nó đã nhô lên khỏi mặt biển trước khi nhô lên khỏi vòm cây. Trái tim tôi bỗng vang lên một bài ca hoà với bài ca của những con chim sẻ trên trời cao. Bài ca về mặt trời.

Mâm đồng đỏ. Mâm đồng đỏ

Suốt đêm tắm biển

Làm nước biển sôi

Ngày trở về trời

Mâm đồng không nguội

Mâm đồng đỏ chói.

Mặt trời. Mặt trời...

  • Luyện đọc câu dài: Sương mù như tấm khăn voan mỏng màu sữa/ bay la đà trên những khóm cây quanh vườn,/ trùm lấp một khoảng sân.

- GV tổ chức cho HS đọc thành tiếng đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp. Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện đọc và tìm ý:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến “trông thấy được”.

+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “càng nghích dần lên”.

+ Đoạn 3: Còn lại.

* Tùy thuộc vào năng lực HS, GV có thể tách hoặc ghép đoạn để tuận tiện trong việc hướng dẫn các em luyện đọc.

Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Đọc thầm lại bài đọc và trả lời các câu hỏi liên quan đến bài đọc.

- Nắm được nội dung, ý nghĩa của bài đọc.

b. Tổ chức thực hiện

- GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận trong nhóm hoặc nhóm nhỏ để trả lời từng câu hỏi:

+ Câu 1: Đàn chim sẻ làm gì khiến nhân vật “tôi” chú ý? Nhân vật “tôi” nghĩ gì về chuyện đó?

+ Câu 2: Cảnh mặt trời mọc được miêu tả như thế nào?

+ Câu 3: Vì sao nhân vật “tôi” liên tưởng mặt trời như chiếc mũ đỏ rồi lại như chiếc mâm đồng đỏ?

+ Câu 4: Khi phát hiện ra vầng mặt trời như chiếc mâm đồng đỏ, cảm xúc của nhân vật “tôi” như thế nào? Em suy nghĩ gì về bài hát của nhân vật “tôi”?

+ Câu 5: Khi đọc đoạn văn tả mặt trời mọc, có hai bạn nhỏ đã nêu ý kiến như dưới đây. Em thích ý kiến của bạn nào hoặc có ý kiến nào khác? Vì sao?

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi, các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

+ Câu 1:

  • Nhân vật “tôi” chú ý đến những chú chim sẻ đang thi nhau cất tiếng hót trên những ngọn cau cao, tiếng chim khi bồng khi trầm làm xôn xao không gian.

  • Nhân vật “tôi” nghĩ đàn chim sẻ hót xôn xao như vậy bì đang trông thấy một điều gì đó mà nhân vật “tôi” ở thấp quá chưa nhìn ra được.

+ Câu 2: Cảnh mặt trời mọc:

  • Đầu tiên: mặt trời nhô lên sau vòm cây xanh thẫm như một vành mũ màu đỏ.

  • Sau đó: chiếc mũ đỏ to lớn nhô dần lên trên nền trời.

  • Cuối cùng: mặt trời bay lên khỏi vòm cây, to và đỏ giống như một chiếc mâm đồng; vầng mặt trời bay từ từ chiếm lĩnh nền trời xa, rộng.

Cảm nhận của em: cảnh đẹp hung vĩ.

+ Câu 3: Bạn nhỏ thay đổi hình ảnh so sánh vì hình dáng của mặt trời thay đổi khi nhô dần lên trên bầu trời. Ban đầu, mặt trời chỉ ló một nửa ra khỏi vòm cây, giống nửa vanh mũ đội đầu (Đều là nửa hình tròn). Bạn nhỏ có lẽ cũng tưởng tượng có ai đó đang trốn sau vòm cây và chỉ ló mỗi vành mũ lên, bạn nhỏ hồi hộp chờ đợi ai là người đội chiếc mũ đó. Khi nhô lên cao, mặt trời mới phát hiện ra đầy đủ, tròn đầy và to rõ, giống như một chiếc mâm màu đỏ

+ Câu 4: Khi phát hiện ra vầng mặt trời như chiếc mâm đồng đỏ, cảm xúc của nhân vật “tôi” dâng trào, khiến cho trong trái tim của nhân vật “tôi” vang lên tiếng hát. Đó là một bài hát rất độc đáo, giàu hình ảnh, chứa chan cảm xúc.

+ Câu 5: HS có suy nghĩ và cảm nhận riêng.

Hoạt động 3: Luyện đọc lại

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Nhắc lại được nội dung, ý nghĩa bài đọc.

- Luyện đọc trong nhóm và trước lớp.

- Luyện đọc thuộc lòng bài thơ.

b. Tổ chức thực hiện

- GV mời đại diện 1 – 2 HS nhắc lại nội dung, ý nghĩa bài đọc Bài ca về mặt trời.

- GV tổ chức cho HS đọc lại đoạn 4 và xác định giọng đọc đoạn này: Giọng đọc diễn cảm, trầm tư, sâu lắng

- GV tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp đoạn 4.

- GV mời 1 – 2 HS khá, giỏi đọc cả bài, các HS khác lắng nghe, nhận xét (nếu có).

- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ.

- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài đọc Bài ca về mặt trời.

b. Cách tiến hành:

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhà thông thái”.

Câu 1: Bài đọc “Bài ca của mặt trời” của tác giả nào?

A. Nguyễn Trọng Tạo.

B. Nguyễn Thi.

C. Trần Đăng Khoa.

D. Nguyễn Duy.

Câu 2: Đàn chim sẻ làm gì khiến nhân vật “tôi” chú ý?

A. Đàn chim sẻ bay lên những ngọn cây cao.

B. Chúng bay lượn, hót vang cả một cùng quê.

C. Chúng bay thành dàn tạo thành chiếc cầu bắc qua bầu trời.

D. Tiếng hót chim sẻ giống như dàn đồng ca khi trầm khi bổng, khi nhanh khi chậm.

Câu 3: Cảnh mặt trời mọc được miêu tả như thế nào?

A. Sương mù đã che khuất nào ánh nắng mặt trời.

B. Chim sẻ càng cất cao tiếng hát, chiếc mâm đồng đỏ càng rực lên.

C. Giống như một chiếc mâm đồng đỏ.

D. Giống như chiếc đĩa đỏ được treo trên bầu trời rộng lớn.

Câu 4: Sương mù được so sánh với cái gì?

A. Với tấm khăn voan mỏng màu trắng.

B. Với tấm lụa mỏng màu sữa.

C. Với tấm khăn voan mỏng màu sữa.

D. Với tấm lụa mỏng màu trắng.

Câu 5: Chim sẻ thi nhau cất tiếng hót ở đâu?

A. Trên những mái nhà.

B. Trên những tán cây phượng.

C. Trên những ngọn dừa cao.

D. Trên những ngọn cau cao.

- GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

1. A

2. D

3. C

4. C

5. D

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Đọc lại bài Bài ca về mặt trời, hiểu nội dung, ý nghĩa bài đọc.

+ Chia sẻ với người thân về bài đọc.

+ Hoàn thiện bài tập phần Vận dụng

+ Đọc trước Tiết 2: Luyện từ và câu – Luyện tập về từ đa nghĩa.

- HS xem và quan sát video.

- HS làm việc nhóm đôi.

- HS trình bày ý kiến trước lớp, các HS khác lắng nghe.

- HS quan sát, tiếp thu.

- HS quan sát tranh minh họa, lắng nghe và tiếp thu.

- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo.

- HS luyện đọc theo hướng dẫn của GV.

- HS luyện đọc theo nhóm.

- HS đọc thầm, HS làm việc nhóm đôi để trả lời các câu hỏi.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS nhắc lại nội dung bài.

- HS luyện đọc theo nhóm.

- HS đọc bài, các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo.

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.

- HS lắng nghe và tiếp thu.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS tham gia trò chơi.

- HS trả lời câu hỏi, các HS khác bổ sung đáp án (nếu có)

- HS quan sát, tiếp thu.

- HS quan sát, tiếp thu.

- HS quan sát, tiếp thu.

- HS lắng nghe, thực hiện.

TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Luyện tập về từ đa nghĩa

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học.

b. Cách tiến hành

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Đường đua kì thú.

Có một số từ sau: cửa, đầu, tay, mặt, bụng. Em hãy tìm và xếp các từ theo các nhóm nghĩa:

Từ dùng với nghĩa gốc

Từ dùng với nghĩa chuyển

- GV mời các nhóm chia sẻ kết quả.

- GV nhận xét, đánh giá và gợi ý thêm:

+ Từ dùng với nghĩa gốc: khuôn mặt, cửa sổ, đầu tóc, tay trái, đau bụng.

+ Từ dùng với nghĩa chuyển: cửa biển, đứng đầu, tay chân, mặt bàn, xấu bụng…

- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Phân biệt nghĩa của từ đa nghĩa

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- HS phân biệt được nghĩa và biết sử dụng từ đa nghĩa .

b. Tổ chức thực hiện

- HS thực hiện theo nhóm, chia 2 nhóm. Các thành viên cùng lên bảng ghi từ tìm được vào ô nhiệm vụ được giao bắt đầu từ từ dùng nghĩa gốc, bạn nối tiếp sẽ điền vào ô dùng nghĩa chuyển. Nhóm nào nhanh hơn, tìm được nhiều từ dùng với nghĩa chuyển hon thì thắng cuộc.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe và tiếp thu.

--- Còn tiếp ---