Giáo án Tiếng Việt 5 kết nối: Bài 25 Bài ca trái đất

Giáo án Tiếng Việt 5 kết nối tri thức: Bài 25 Bài ca trái đất. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHỦ ĐỀ 8: THẾ GIỚI CỦA CHÚNG TA

BÀI 25: BÀI CA TRÁI ĐẤT

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ Bài ca trái đất. Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng điệu phù hợp, nhấn giọng ở những từ ngữ nêu vẻ đẹp của trái đất hoà bình, tươi đẹp.
  • Nhận biết được vẻ đẹp của trái đất thông qua các hình ảnh so sánh, nhân hoá, điệp từ ngữ. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Bài thơ gửi gắm ước mơ của các bạn thiếu nhi về một thế giới hoà bình, đoàn kết, không có chiến tranh.
  • Biết cách viết và viết đúng tên người và tên địa lí nước ngoài.
  • Lập được dàn ý cho bài văn tả người.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực văn học: Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).

3. Phẩm chất

  • Bồi dưỡng ý thức trách nhiệm của mỗi cá nhân đối với việc xây dựng một thế giới hòa bình.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • Giáo án, SHS, SGV, VBT Tiếng Việt 5.
  • Tranh hoặc ảnh SHS phóng to.
  • Tài liệu viết về vẻ đẹp của ngôn ngữ thơ ca, nghệ thuật của thơ ca.
  • Từ điển tiếng Việt.

b. Đối với học sinh

  • SHS, SBT Tiếng Việt 5.
  • Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HS
TIẾT 1: ĐỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học.

b. Tổ chức thực hiện:

* Giới thiệu tên chủ điểm

- GV giới thiệu tên chủ điểm “Thế giới của chúng ta”

- GV yêu cầu HS nêu cách hiểu hoặc suy nghĩ về tên chủ điểm.

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời, các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:

Ý nghĩa tên chủ điểm “Thế giới của chúng ta”: Với chủ điểm này, các bài học trong sách sẽ mở ra cánh cửa tới thế giới rộng lớn, giúp các em có thêm hiểu biết về những xứ sở xa xôi, nắm bắt được vấn đề được cả thế giới quan tâm và cần chung tay để làm cho cuộc sống con người ngày càng tươi đẹp, hạnh phúc hơn

* Giới thiệu bài học:

- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh:

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi và thảo luận: Những hình ảnh trên gợi cho em suy nghĩ gì về trái đất của chúng ta?

- GV mời 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp, các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có): Hình ảnh 1: Gợi cho em suy nghĩ về một trái đất yên bình, không có chiến tranh,... Hình ảnh 2: Gợi cho em suy nghĩ về một trái đất xanh, sạch đẹp.

- GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS.

- GV tổ chức cho HS xem tranh, liên hệ nội dung khởi động với nội dung tranh.

- GV tổ chức cho HS đọc tên và phán đoán nội dung bài học.

- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài đọc: Bài ca Trái đất.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Lắng nghe GV đọc mẫu, hướng dẫn đọc, luyện đọc từ khó, luyện cách ngắt nghỉ và đọc diễn cảm bài thơ.

- Đọc được bài đọc trong nhóm và trước lớp.

b. Tổ chức thực hiện

- GV đọc mẫu cho HS nghe: đọc diễn cảm bài thơ, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức tả, gợi cảm.

- GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc một số từ khó, hướng dẫn ngắt giọng đúng để tạo nhịp điệu cho câu thơ:

+ Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai: trời xanh, trái đất quay, bạn trẻ năm châu, đẫm hương thơm, tô thắm sắc,…

+ Chú ý ngắt giọng đúng để tạo nhịp điệu cho câu thơ, VD:

Trái đất này/ là của chúng mình

Quả bóng xanh/ bay giữa trời xanh

Bồ câu ơi, tiếng chim gì thương miền

Hải âu ơi, cánh chim vờn sóng biển

Cùng bay nào, cho trái đất quay!

Cùng bay nào, cho trái đất quay!...

+ Đọc nhấn giọng vào những hình ảnh thơ lặp lại, thể hiện mong ước của các bạn nhỏ về một thế giới hoà bình, đoàn kết: Bồ câu ơi, tiếng chim gù thương mến/ Hải âu ơi, cánh chim vờn sóng biển/ Màu hoa nào cũng quý, cũng thơm/ Màu hoa nào cũng quý, cũng thơm ...

- GV hướng dẫn HS đọc mục giải nghĩa SGK tr.123:

+ Năm châu: châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Mỹ, châu Đại Dương.

+ Khói hình nấm: cột khỏi giống hình cây nấm khổng lồ, sinh ra sau vụ nổ bom H, bom A.

+ Bom H: bom khinh khí, có sức sát thương và phá hoại lớn hơn bom nguyên tử.

+ Bom A: tên gọi khác của bom nguyên tử.

Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Đọc thầm lại bài đọc và trả lời các câu hỏi liên quan đến bài đọc.

- Nắm được nội dung, ý nghĩa của bài đọc.

b. Tổ chức thực hiện

- GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận trong nhóm hoặc nhóm nhỏ để trả lời từng câu hỏi:

+ Câu 1: Những hình ảnh ở khổ thơ đầu giúp chúng ta hình dung về một trái đất như thế nào?

+ Câu 2: Theo em, khổ thơ thứ hai ý nói gì? Em chọn ý nào dưới đây? Vì sao?

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

+ Câu 3: Trong bài thơ, những hình ảnh nào có ý nghĩa đối lập với hoà bình? Em có suy nghĩ gì về những hình ảnh ấy?

+ Câu 4: Theo em, hai dòng thơ “Tiếng hát vui giữ bình yên trái đất/ Tiếng cười ran cho trái đất không già” ý nói gì?

- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi, các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

+ Câu 1: Những hình ảnh ở khổ thơ đầu: quả bóng xanh bay giữa trời xanh, tiếng gù của chim bồ câu, cánh chim hải âu vờn sóng biển,... giúp chúng ta hình dung về một trái đất hoà bình, yên vui.

+ Câu 2: HS có thể chọn bất kì đáp án nào vì các đáp án đều đúng, miễn là HS lí giải được vì sao chọn phương án đó.

+ Câu 3: Những hình ảnh có ý nghĩa đối lập với hoà bình là: khói hình nấm, bom H, bom A. Việc nhắc đến những hình ảnh ấy trong bài thơ là để nhắc nhở mọi người muốn giữ gìn trái đất hoà bình. Vì vậy, cần phải lên án chiến tranh, giữ gìn hoà bình cho thế giới, cho cuộc sống tươi đẹp.

+ Câu 4: Trái đất tươi đẹp là trái đất rộn rã tiếng hát, tiếng cười; cần giữ sự bình yên, tươi trẻ cho trái đất bằng tiếng hát, tiếng cười,...

Hoạt động 3: Luyện đọc lại.

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tự đọc được diễn cảm cả bài Bài ca Trái đất.

- Nhắc lại được nội dung, ý nghĩa bài đọc; học thuộc lòng bài thơ.

- Luyện đọc trong nhóm và trước lớp.

b. Tổ chức thực hiện:

- GV mời đại diện 1 – 2 HS nhắc lại nội dung, ý nghĩa bài đọc Bài ca Trái đất.

- GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động học thuộc lòng bài thơ.

- GV tổ chức cho HS thi học thuộc lòng bài thơ.

- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài đọc Bài ca Trái đất.

b. Tổ chức thực hiện:

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhà thông thái”.

- GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm lên màn hình.

Câu 1: Bài thơ được sáng tác bởi nhà thơ nào?

A. Xuân Quỳnh.

B. Định Hải.

C. Võ Quảng.

D. Trần Đăng Khoa.

Câu 2: Bài thơ được viết theo thể thơ nào?

A. Lục bát.

B. Thơ thất ngôn.

C. Thơ tự do.

D. Thơ 5 chữ.

Câu 3: Loài chim nào được nhắc đến trong bài thơ?

A. Chim hải âu và bồ câu.

B. Chim hải âu và chim nhạn.

C. Chim bồ câu và chim sẻ.

D. Chim bồ câu và chim nhạn.

Câu 4: Tác giả đã sử dụng phép lặp mấy lần?

A. 3 lần.

B. 4 lần.

C. 5 lần.

D. 2 lần.

Câu 5: Dấu ba chấm trong câu thơ “Vàng, trắng, đen...dù khác màu da” có tác dụng gì?

A. Thể hiện lời nói đứt quãng.

B. Liệt kê thêm các màu khác.

C. Tạo sự bất ngờ.

D. Biểu thị sự châm biếm.

- GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

1. B2. C3. A4. A5. B

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Đọc lại bài Bài ca Trái đất, hiểu ý nghĩa bài đọc.

+ Chia sẻ với người thân về bài đọc.

+ Đọc trước bài Luyện từ và câu – Cách viết tên người và tên địa lí nước ngoài.

- HS lắng nghe.

- HS suy nghĩ tên chủ điểm.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS quan sát hình ảnh.

- HS hoạt động nhóm.

- HS chia sẻ.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS xem tranh.

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.

- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học mới.

- HS đọc SGK.

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.

- HS đọc mục giải nghĩa.

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS nhắc lại nội dung bài.

- HS học thuộc bài thơ.

- HS thi học thuộc.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS tham gia trò chơi.

- HS chú ý lên màn hình.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, thực hiện.

TIẾT 2: CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI VÀ TÊN ĐỊA LÍ NƯỚC NGOÀI

Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới và thực hành, luyện tập.

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Nhận biết được tên người và tên địa lí.

- Rút ra được những điều cần ghi nhớ về cách viết tên người và tên địa lí nước ngoài.

- Vận dụng kiến thức vào làm bài tập và câu hỏi liên qua.

b. Tổ chức thực hiện:

- GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu BT1: Tìm tên người và tên địa lí trong đoạn văn dưới đây và xếp vào nhóm thích hợp.

Hi-ma-lay-a là dãy núi trải dài qua 5 quốc gia: Ấn Độ, Bu-tan, Nê-pan, Pa-ki-xtan, Trung Quốc . Dãy núi này có ngọn Ê-vơ-rét cao nhất thế giới, cao hơn 8 848 mét. Năm 1953, Ét-mun Hi-la-ri (người Niu Di-lân) và Ten-ding No-gay (người Nê-pan) được công nhận là những người đầu tiên chạm tay vào giấc mơ chinh phục nóc nhà thế giới.

Hoàng Hà Phương

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- GV tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm nhỏ để thực hiện yêu cầu.

- GV mời 2 – 3 nhóm HS chia sẻ kết quả, các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

Tên người nước ngoàiTên địa lí nước ngoài
Ét-mun Hi-la-ri, Ten-ding No-gayHi-ma-lay-a, Bu-tan, Trung Quốc, Ấn Độ, Nê-pan, Pa-ki-xtan, Ê-vơ- rét, Niu Di-lân

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi và thảo luận: Em có nhận xét gì về tên người nước ngoài, tên địa lí nước ngoài vừa tìm được? Mỗi tên riêng gồm mấy bộ phận? Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết như thế nào?

- GV mời 1 – 2 HS trả lời, các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và gợi ý:

+ Tên riêng gồm 1 bộ phận: Hi-ma-lay-a, Bu-tan, Nê- pan, Pa-ki-xtan, Ê-vơ-rét.

+ Tên riêng gồm 2 bộ phận: Ét-mun Hi-la-ri, Ten-ding No-gay, Niu Di-lân.

VD:

  • Ét-mun/ Hi-la-ri – 2 bộ phận, chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết hoa.
  • Niu /Di-lân – 2 bộ phận, chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết hoa.
  • Tên người, tên địa lí nước ngoài được viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên.

- GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu BT2: Từ kết quả BT1, sắp xếp tên người và tên địa lí nước ngoài vào 1 trong 2 nhóm dưới đây:

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- GV ôn tập cho HS kiến thức về cách viết tên người và tên địa lí Việt Nam: Viết hoa chữ cái đầu mỗi bộ phận tạo thành tên.

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để thực hiện yêu cầu.

- GV mời 2 – 3 nhóm HS chia sẻ kết quả, các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

Có cách viết giống tên

người và tên địa lí Việt Nam

Có cách viết khác tên người và tên địa lí Việt nam
Trung Quốc, Ấn ĐộÉt-mun Hi-la-ri, Ten-ding No-gay, Hi-ma-lay-a, Bu-tan, Nê-pan, Pa- ki-xtan, Ê-vơ-rét, Niu Di-lân.

- HS xác định yêu cầu BT.

- HS hoạt động nhóm.

- HS chia sẻ kết quả.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS hoạt động nhóm.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS xác định yêu cầu BT.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS hoạt động nhóm.

- HS chia sẻ kết quả.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

--- Còn tiếp ---