Giải Toán 11 kết nối: Bài HĐTN 2 Lực căng mặt ngoài của nước
Hướng dẫn giải Toán 11 kết nối tri thức: Giải bài HĐTN 2 Lực căng mặt ngoài của nước. Bài được giải chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu. Bài giải giúp học sinh nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, rèn kĩ năng giải bài tập và có phương pháp học tập hiệu quả.
Nội dung chi tiết
Bài 1:
Thu thập dữ liệu...
Giải chi tiết:
Học sinh từng bước thực hiện theo hướng dẫn ở đề bài và ghi kết quả vào
Nhóm 1: Bảng 1: Kết quả thí nghiệm trên nước xà phòng ở nhiệt độ phòng.
Nhóm 2: Lập bảng tương tự bảng 1 để ghi kết quả thí nghiệm trên nước xà phòng ở nhiệt độ ![]()
| Đường kính bong bóng (cm) | |||||||
| [4; 6) | [6; 8) | [8; 10) | [10;12) | [12;14) | [14;16) | [16;18) | [18;20) |
Nhóm 1 |
| / | ///// // | ///// /// | ///// | //// | // | / |
Nhóm 2 |
|
| // | // | / | ///// // | ///// / | / |
Bài 2:
Lập bảng tần số ghép nhóm cho kết...
Giải chi tiết:
Từ kết quả ở HĐ1, lập bảng tần số ghép nhóm theo Bảng 2.
a) Bảng tần số
Đường kính bong bóng (cm) | [4; 6) | [6; 8) | [8; 10) | [10;12) | [12;14) | [14;16) | [16;18) | [18;20) |
Nhóm 1 | 0 | 1 | 7 | 8 | 5 | 4 | 2 | 1 |
Nhóm 2 | 0 | 0 | 2 | 2 | 1 | 7 | 6 | 1 |
b) Các số đặc trưng:
+) Trong mỗi khoảng đường kính, giá trị đại diện là trung bình cộng của giá trị hai đầu mút nên ta có bảng sau:
Đường kính (cm) | 5 | 7 | 9 | 11 | 13 | 15 | 17 | 19 |
N1 | 0 | 1 | 7 | 8 | 5 | 4 | 2 | 1 |
N2 | 0 | 0 | 2 | 2 | 1 | 7 | 6 | 1 |
- Tổng số lần thí nghiệm của nhóm 1 là: ![]()
=> Đường kính bong bóng trung bình của nhóm 1 là:
![]()
- Tổng số lần thí nghiệm của nhóm 2 là: ![]()
=> Đường kính bong bóng trung bình của nhóm 2 là:
![]()
+) Cỡ mẫu của nhóm 1: ![]()
Gọi
là đường kính bong bóng của 29 lần thí nghiệm và giả sử dãy này đã được sắp xếp theo thứ tự không giảm. Khi đó, trung vị là
. Do giá trị
nên nhóm này chứa trung vị.
Do đó, ![]()
![]()
Ta có: ![]()
+) Cỡ mẫu của nhóm 2 là ![]()
Gọi
là đường kính bong bóng của 19 lần thí nghiệm và giả sử dãy này đã được sắp xếp theo thứ tự không giảm. Khi đó, trung vị là
. Do đó giá trị
nên nhóm này chứa trung vị.
Do đó: ![]()
+) Tầm số lớn nhất của nhóm 1 là 8 nên nhóm chứa mốt là ![]()
+ Tần số lớn nhất của nhóm 2 là 7 nên nhóm chứa mốt là ![]()
Bài 3:
Dựa vào bảng 2, hãy tính và so sánh số trung bình...
Giải chi tiết:
Từ Bảng 2 tính số trung bình, trung vị, mốt của mẫu dữ liệu thu được về đường kính bong bóng của mỗi nhóm
- Công thức tính số trung bình:
![]()
Trong đó
là cỡ mẫu và
(với I = 1,…,k) là giá trị đại diện của nhóm
.
- Công thức tính trung vị:
Trong đó n là cỡ mẫu,
là tần số nhóm p. Với
, ta quy ước
.
- Công thức tính mốt:
![]()
Trong đó
là tần số của nhóm j (quy ước
) và h là độ dài của nhóm.
Bài 4:
Các bạn học sinh lớp 11B đã thực hiện thí nghiệm và...
Giải chi tiết:
a)
- Bảng tần số ghép nhóm cho kết quả thí nghiệm trên là:
Đường kính bong bóng (cm) | ||||
|
|
|
|
|
N2 | 0 | 0 | 1 | 2 |
N1 | 1 | 1 | 9 | 9 |
|
|
|
|
|
N2 | 1 | 8 | 8 | 2 |
N1 | 4 | 4 | 1 | 0 |
- Tính các số đặc trưng:
+) Trong mỗi khoảng đường kính, giá trị đại diện là trung bình cộng của giá trị hai đầu mút nên ta có bảng sau:
Đường kính bong bóng (cm) | ||||
| 5 | 7 | 9 | 11 |
N2 | 0 | 0 | 1 | 2 |
N1 | 1 | 1 | 9 | 9 |
| 13 | 15 | 17 | 19 |
N2 | 1 | 8 | 8 | 2 |
N1 | 4 | 4 | 1 | 0 |
Tổng số lần thí nghiệm của nhóm 1 là
![]()
Đường kính bong bóng của nhóm 1 là:
cm
Tổng số lần thí nghiệm của nhóm 2 là:
![]()
Đường kính bong bóng trung bình của nhóm 2 là:
cm
+) Cỡ mẫu của nhóm 1 là: ![]()
Gọi
là đường kính bong bóng của 29 lần thí nghiệm và giả sử dãy này đã được sắp xếp theo thứ tự không giảm. Khi đó, trung vị là
. Do giá trị
thuộc nhóm
nên nhóm này chứa trung vị. Do đó,
.
Ta có:
+) Cỡ mẫu của nhóm 2 là ![]()
Gọi
là đường kính bong bóng của 22 lần thí nghiệm và giả sử dãy này đã được sắp xếp theo thứ tự không giảm. Khi đó, trung vị là
. Do 2 giá trị
thuộc nhóm
nên nhóm này chứa trung vị.
Do đó,
.
Ta có:
+) Tần số lớn nhất của nhóm 1 là 9 nên nhóm chứa mốt là các nhóm ![]()
Ta có: ![]()
Vậy nhóm 1 có mốt là ![]()
+) Tần số lớn nhất của nhóm 2 là 8 nên nhóm chứa mốt là các nhóm
.
Vậy nhóm 2 có tần số là ![]()
• Từ các kết quả đã tính ở trên ta thấy:
, tức là số trung bình, trung vị, mốt của mẫu số liệu nhóm 1 đều nhỏ hơn của nhóm 2. Điều này có nghĩa là đường kính bong bóng ở thí nghiệm 2 lớn hơn so với thí nghiệm 1. Mà lực căng bề mặt của nước càng yếu thì bong bóng càng lớn, do đó khi thực hiện thí nghiệm 2 với nhiệt độ cao hơn thí nghiệm 1, nhiệt độ đã tác động lên sức căng bề mặt của nước xà phòng, làm cho lực căng này giảm xuống.
b) Từ kết luận ở câu a, ta thấy nước ấm hòa tan xà phòng tốt hơn, làm giảm đáng kể lực căng bề mặt của nước, nên nước xà phòng dễ thấm vào các sợi vải, hiệu quả giặt tẩy sẽ được tăng cường hơn. Đặc biệt, khi ngâm vải trong nước ấm, những sợi vải sẽ giãn nở và vết bẩn bám trên các loại vải sẽ dễ dàng bị đánh bật và làm sạch hơn.
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm toán 11 kết nối tri thức
- Giáo án word toán 11 kết nối tri thức
- Giáo án ppt toán 11 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm toán 11 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm toán 11 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề toán 11 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề toán 11 kết nối tri thức
- Giải toán 11 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập toán 11 kết nối tri thức
- Lý thuyết toán 11 kết nối tri thức
- Bài tập củng cố Toán 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn toán 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai toán 11 kết nối tri thức
- Đề thi toán 11 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề toán 11 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Toán 11 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Toán 11 kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 11 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn