Giải Toán 11 kết nối: Bài tập cuối chương 9

Hướng dẫn giải Toán 11 kết nối tri thức: Giải bài tập cuối chương 9. Bài được giải chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu. Bài giải giúp học sinh nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, rèn kĩ năng giải bài tập và có phương pháp học tập hiệu quả.

Nội dung chi tiết

Bài 9.18: Với u, v là các hàm số hợp theo biến x, quy tắc tính đạo hàm nào sau đây là đúng?

A. (u + v)' = u' ? v'

B. (uv)' = u'v + uv'

C. (kenhhoctap)' = kenhhoctap

D. (kenhhoctap)' = kenhhoctap

Giải chi tiết:

B. (uv)' = u'v + uv'

Bài 9.19: Cho hàm số f(x) = x2 + sin3x. Khi đó f?(kenhhoctap) bằng

A. π

B. 2π

C. π + 3

D. π ? 3

Giải chi tiết:

A. π

Bài 9.20: Cho hàm số f(x) = kenhhoctapx3?x2?3x+1.Tập nghiệm của bất phương trình f'(x) ? 0 là

A. [1; 3]

B. [?1; 3]

C. [?3; 1]

D. [?3; ?1]

Giải chi tiết:

B. [?1; 3]

Bài 9.21: Cho hàm số f(x) = kenhhoctap với u(1) = 7, u'(1) = 10. Khi đó f'(1) bằng

A. 1

B. 6

C. 3

D. ?3

Giải chi tiết:

C. 3

Bài 9.22: Cho hàm số f(x) = x2e?2x. Tập nghiệm của phương trình f'(x) = 0 là

A. {0; 1}

B. {?1; 0}

C. {0}

D. {1}

Giải chi tiết:

A. {0; 1}

Bài 9.23: Chuyển động của một vật có phương trình s(t) = sin(0,8πt+kenhhoctap)0,8????+??3, ở đó s tính bằng centimét và thời gian t tính bằng giây. Tại các thời điểm vận tốc bằng 0, giá trị tuyệt đối của gia tốc của vật gần với giá trị nào sau đây nhất?

A. 4,5 cm/s2

B. 5,5 cm/s2

C. 6,3 cm/s2

D. 7,1 cm/s2

Giải chi tiết:

C. 6,3 cm/s2

Bài 9.24: Cho hàm số y = x3 ? 3x2 + 4x ? 1 có đồ thị là (C). Hệ số góc nhỏ nhất của tiếp tuyến tại một điểm M trên đồ thị (C) là

A. 1

B. 2

C. ?1

D. 3

Giải chi tiết:

A. 1

Bài 9.25: Tính đạo hàm của các hàm số sau:

a) y = kenhhoctap

b) y = kenhhoctap

c) kenhhoctap

d) Log(x+ kenhhoctap)

Giải chi tiết:

a) Với kenhhoctap, ta có kenhhoctap.

b) Ta có kenhhoctap.

c) Ta có
kenhhoctap.

d) Với kenhhoctap, ta có kenhhoctap.

Bài 9.26: Xét hàm số lũy thừa y = xα với α là số thực.

a) Tìm tập xác định của hàm số đã cho.

b) Bằng cách viết y = xα = eαlnx, tính đạo hàm của hàm số đã cho.

Giải chi tiết:

a) Tập xác định của hàm số kenhhoctap.
b) kenhhoctap.

Bài 9.27: Cho hàm số f(x) = kenhhoctap. Đặt g(x) = f(1) + 4(x2 ? 1).f'(1). Tính g(2)

Giải chi tiết:

Với kenhhoctap, ta có kenhhoctap.

Nên kenhhoctap.

Vậy kenhhoctap.

Bài 9.28: Cho hàm số f(x) = kenhhoctap. Tính f''(0)

Giải chi tiết:

Với kenhhoctap, ta có kenhhoctap. Vậy kenhhoctap.

Bài 9.29: Cho hàm số f(x) thỏa mãn f(1) = 2 và f'(x) = x2f(x) với mọi x. Tính f''(1)

Giải chi tiết:

Ta có kenhhoctap.
Mặt khác, tù kenhhoctap suy ra kenhhoctap.
Do đó kenhhoctap.

Bài 9.30: Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số y = x3 + 3x2 ? 1 tại điểm có hoành độ bằng 1

Giải chi tiết:

Ta có kenhhoctap.

Do hệ số góc của tiếp tuyến là kenhhoctap. Ngoài ra, ta có kenhhoctap nên phương trình tiếp tuyến cần tìm là kenhhoctap hay kenhhoctap.

Bài 9.31: Đồ thị của hàm số y = kenhhoctap (a là hằng số dương) là một đường hypebol. Chứng minh rằng tiếp tuyến tại một điểm bất kì của đường hypebol đó tạo với các trục tọa độ một tam giác có diện tích không đổi.

Giải chi tiết:

Ta có kenhhoctap. Gọi kenhhoctap là một điểm bất kì trên hypebol.
Phương trình tiếp tuyến của hypebol tại điểm kenhhoctapkenhhoctap hay là kenhhoctap.
Gọi kenhhoctap là giao điểm của kenhhoctap với trục hoành, khi đó kenhhoctap.
Gọi kenhhoctap là giao điểm của kenhhoctap với trục tung, khi đó kenhhoctap.
Như vậy diện tích tam giác kenhhoctapkenhhoctap không đổi.

Bài 9.32: Hình 9.10 biểu diễn đồ thị của ba hàm số. Hàm số thứ nhất là hàm vị trí của một chiếc ô tô, hàm số thứ hai biểu thị vận tốc và hàm số thứ ba biểu thị gia tốc của ô tô đó. Hãy xác định đồ thị của mỗi hàm số này và giải thích.

kenhhoctap

Giải chi tiết:

- Chú ý: Đạo hàm của hàm vị trí là hàm vận tốc, đạo hàm của hàm vận tốc là hàm gia tốc, và một hàm số đồng biến (tương ứng nghịch biến) trên một khoảng nào đó nếu đạo hàm của nó dương (tương ứng âm) trên khoảng đó.

- Hàm số c luôn đồng biến (đạo hàm của nó luôn không âm)

kenhhoctap Hàm số b là đạo hàm của hàm số c.

- Hàm số b đồng biến trên khoảng mà hàm số a dương, nghịch biến trên khoảng hàm số a âm.

kenhhoctapHàm số a là đạo hàm của hàm số b.

Vậy hàm số a là hàm gia tốc, hàm số b là hàm vận tốc và hàm số c là hàm vị trí của ô tô.

kenhhoctap

Bài 9.33: Vị trí của một vật chuyển động thẳng được cho bởi phương trình: s = f(t) = t3 ? 6t2 + 9t, trong đó t tính bằng giây và s tính bằng mét.

a) Tính vận tốc của vật tại các thời điểm t = 2 giây và t = 4 giây.

b) Tại những thời điểm nào vật đứng yên?

c) Tìm gia tốc của vật tại thời điểm t = 4 giây.

d) Tính tổng quãng đường vật đi được trong 5 giây đầu tiên.

e) Trong 5 giây đầu tiên, khi nào vật tăng tốc, khi nào vật giảm tốc?

Giải chi tiết:

Ta có kenhhoctapkenhhoctap

a) Vận tốc của vật tại thời điểm kenhhoctap giây là kenhhoctap.

Vận tốc của vật tại thời điểm kenhhoctap giây là kenhhoctap.

b) Vật đứng yên khi vận tốc triệt tiêu, tức là

kenhhoctap.

Vậy tại thời điểm 1 giây hoặc 3 giây thì vật đứng yên.
c) Gia tốc của vật tại thời điểm kenhhoctap giây là kenhhoctap.
d) Ta có: kenhhoctap hoặc kenhhoctap.
Do đó ta cần tính riêng quãng đường vật đi được trong từng khoảng thời gian kenhhoctap.
Từ thời điểm kenhhoctap giây đến thời điểm kenhhoctap giây, vật đi được quãng đường là:

kenhhoctap

Từ thời điểm kenhhoctap giây đến thời điểm kenhhoctap giây, vật đi được quãng đường là:
kenhhoctap.

Từ thời điểm kenhhoctap giây đến thời điểm kenhhoctap giây, vật đi được quãng đường là:
kenhhoctap.

Vậy tổng quãng đường vật đi được trong 5 giây đầu tiên là: 4 + 4 + 20 = 28 m.

e) Xét kenhhoctap

Với kenhhoctap thì gia tốc âm, tức là vật giảm tốc.

Với kenhhoctap thì gia tốc dương, tức là vật tăng tốc.