Bài tập củng cố Toán 7 kết nối: bài 14 Trường hợp bằng nhau thứ hai và thứ ba của tam giác

Bài tập củng cố môn Toán 7 kết nối tri thức: Bài 14 Trường hợp bằng nhau thứ hai và thứ ba của tam giác. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

BÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI)

1. NHẬN BIẾT (5 BÀI)

Bài 1: Vẽ ∆ABC biết độ dài hai cạnh, AB = a, BC = b và BÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI)

Đáp án:

Bước 1. Vẽ góc BÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI).

BÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI)


Bước 2. Xác định vị trí hai đỉnh còn lại của tam giác.

- Trên tia Bx, lấy điểm A sao cho AB = a;
- Trên tia By, lấy điểm C sao cho BC = b.

BÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI)


Bước 3. Nối đoạn thẳng AC, ta được ∆ABC.

BÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI)

Bài 2: Vẽ tam giác ABC có BÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI), AB = AC = 4 cm. Xác định độ dài cạnh BC.
Đáp án:
- Vẽ góc BÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI).
- Trên tia Ax lấy điểm B sao cho AB = 4cm.
- Trên tia Ay lấy điểm C sao cho AC = 4cm.
- Vẽ đoạn thẳng BC ta được tam giác ABC.
Dùng thước đo độ dài, ta đo được BC = 4cm.

Bài 3: Vẽ tam giác ABC có BÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI), AB = 3cm, AC = 4 cm.

BÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI)

Đáp án:

- Vẽ góc BÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI).
- Trên tia Ax lấy điểm B sao cho AB = 3cm.
- Trên tia Ay lấy điểm C sao cho AC = 4cm.
- Vẽ đoạn thẳng BC ta được tam giác ABC.

Bài 4: Vẽ tam giác MNP biết MN = 4cm, MP = 5cm, BÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI).

BÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI)

Đáp án:

- Vẽ góc BÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI).
- Trên tia Mx lấy điểm N sao cho MN = 4cm.
- Trên tia My lấy điểm P sao cho MP = 5cm.
- Vẽ đoạn thẳng PN ta được tam giác MNP.


Bài 5: Vẽ tam giác ABC có BÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI), CA = CB = 3cm.

BÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI)

Đáp án:
- Vẽ góc BÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI).
- Trên tia Cx lấy điểm A sao cho CA = 3cm.
- Trên tia Cy lấy điểm B sao cho BC = 3cm.
- Vẽ đoạn thẳng AB ta được tam giác ABC.

2. THÔNG HIỂU (6 BÀI)

Bài 1: Cho ∆ABC và ∆ABD như hình vẽ. Chứng minh ΔABC = ΔABD.

BÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI)

Đáp án:
Xét ∆ABC và ∆ABD có:
AC = AD (giả thiết),
BÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI) (giả thiết),
AB là cạnh chung.
Suy ra ΔABC = ΔABD (c.g.c)

Bài 2: Cho đoạn thẳng AB. Trên hai nửa mặt phẳng đối nhau bờ AB, vẽ các đoạn thẳng AC, BD bằng nhau và vuông góc với AB. Gọi M là trung điểm của AB. Chứng minh rằng ΔAMC = ΔBMD.

BÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI)


Đáp án:
Vì AC, BD vuông góc với AB nên BÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI).
Lại có M là trung điểm của AB nên MA = MB.
Xét ∆AMC và ∆BMD có:
AC = BD (giả thiết)

BÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI)
AM = BM.
Suy ra ΔAMC = ΔBMD (c. g.c).

Bài 3: Cho ∆ABC và ∆A’B’C’ như hình vẽ.

BÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI)

Khẳng định nào sau đây đúng

A. ΔABC = ΔA′B′C′.B. ΔABC = ΔB′A′C′.
C. ΔABC = ΔC′A′B′.D. ΔABC = ΔC′B′A′.

Đáp án:

D

Xét ∆ABC và ∆A’B’C’ có:
AB = B′C′

BÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI)

AC = A′C′.
Do đó ΔABC = Δ C′B′A′ (c.g.c).

Bài 4: Cho hình vẽ bên. Khẳng định nào đúng?

BÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI)
A. ΔAOD = ΔBOC.B. ΔAOB = ΔCOD.
C. ΔAOD = ΔCOD.D. ΔADB = ΔADC.

Đáp án:

B
Quan sát hình vẽ, dễ chứng minh được:
ΔAOB = ΔCOD (c.g.c) (B đúng).
ΔAOD = ΔCOB (c.g.c) (A và C sai).

ΔADB = ΔDAC sai do BD ≠ AC (D sai).
Do đó chỉ có đáp án B đúng.

Bài 5: Cho hình vẽ bên. Khẳng định nào sai?

BÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI)
A. ΔAHD = ΔAHE.B. ΔAHB = ΔAHC.
C. ΔABD = ΔAEC.D. ΔADB = ΔAEC.

Đáp án:

C
A. ΔAHD = ΔAHE (đúng theo c.g.c).
B. ΔAHB = ΔAHC (đúng theo c.g.c).
C. ΔABD = ΔAEC (sai vì AB ≠ AE ).
D. ΔADB = ΔAEC (đúng theo c.g.c).
Ở đáp án D, ta cần chỉ ra BÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI); AD = AE (điều này được suy ra từ ΔAHD = ΔAHE).

Bài 6: Cho ∆ABC và ∆MNP có AB = NM, AC = NP, BÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI).
Trong các khẳng định sau, hãy chọn khẳng định sai

A. ΔABC = ΔNMP.B. ΔBAC = ΔMNP.
C. ΔABC = ΔMNP.D. ΔCAB = ΔPNM.

Đáp án:

C

Xét ∆ABC và ∆MNP có AB = NM, AC = NP, BÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI). Suy ra ΔABC = ΔNMP (c.g.c).
A. ΔABC = ΔNMP (đúng).
B. ΔBAC = ΔMNP (đúng).
C. ΔABC = ΔMNP (sai do đỉnh A, N không tương ứng).
D. ΔCAB = ΔPNM (đúng).

3. VẬN DỤNG (6 BÀI)

Bài 1: Cho góc nhọn BÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI). Trên tia Ax lấy hai điểm B và E, trên tia Ay lấy hai điểm D và C sao cho AB = AD, AE = AC. Chứng minh rằng ΔABC = ΔADE.

BÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI)

Đáp án:

Xét ∆ABC và ∆ADE ta có:
AB = AD (giả thiết),

BÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI)chung,
AC = AE (giả thiết).
Do đó ΔABC = ΔADE (c.g.c).

Bài 2: Cho ∆ABC có AB = AC. Tia phân giác của góc A cắt BC tại D.
Chứng minh rằng BÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI) và BD = DC.

BÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI)

Đáp án:

Xét ∆ADB và ∆ADC có:
AB = AC (giả thiết)
BÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI) (do AD là tia phân giác)
AD là cạnh chung.
Do đó ΔADB = ΔADC (c.g.c).
Suy ra:
BÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI) (hai góc tương ứng);
BD = DC (hai cạnh tương ứng).

Bài 3: Cho ∆ABC. Gọi I là trung điểm của AC. Trên tia đối của tia IB lấy điểm E sao cho IE = IB.
Chứng minh rằng:
a) AE = BC.

b) AE // BC.

Đáp án:

BÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI)

Xét ∆AIE và ∆CIB, ta có:
AI = CI (giả thiết);
BÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI) (hai góc đối đỉnh);
IE = IB (giả thiết).
Do đó ΔAIE = ΔCIB (c.g.c).
Suy ra AE = BC (hai cạnh tương ứng).
b) Theo câu a) ΔAIE = ΔCIB.
Suy ra BÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI) (hai góc tương ứng) hayBÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI).

Mà hai góc này ở vị trí so le trong nên AE // BC .

Bài 4: Cho góc xOy. Trên tia Ox lấy điểm A, trên tia Oy lấy điểm B sao cho OA = OB. Gọi K là giao điểm của AB với tia phân giác của góc xOy. Chứng minh rằng:
a) AK = KB.
b) OK ⊥ AB.

Đáp án:

BÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI)

a) Xét ∆AOK và ∆BOK, ta có:
OA = OB (giả thiết),
BÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI) (do AK là tia phân giác của góc O),

OK là cạnh chung.
Do đó ΔAOK = ΔBOK (c.g.c). Suy ra AK = BK (hai cạnh tương ứng).
b) Theo câu a) ta có ΔAOK = ΔBOK. Suy ra BÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI) (hai góc tương ứng).
Lại có BÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI)BÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI) ⇒ OK ⊥ AB.

Bài 5: Cho ∆ABC cóBÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI). Vẽ đoạn thẳng AI vuông góc và bằng AB (I và C khác phía đối với AB). Vẽ đoạn thẳng AK vuông góc và bằng AC (K và B khác phía đối với AC). Chứng minh rằng:
a) IC = BK.
b) IC ⊥ BC.

Đáp án:

BÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI)

a) Ta có BÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI);

BÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI).
Xét ∆AIC và ∆ABK, ta có
AI = AB (giả thiết),
AC = AK (giả thiết),

BÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI) (=BÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI)).

Do đó ΔAIC = ΔABK (c.g.c).
Suy ra IC = BK (hai cạnh tương ứng).
b) Gọi D là giao điểm của IC và AB, E là giao điểm của IC và BK.
Vì ΔAIC = ΔABK = Δ nên BÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI) (hai góc tương ứng).
Lại có BÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI) (hai góc đối đỉnh).
Mà ∆AID vuông tại A nên ⇒ BÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI)BÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI) .
Xét ∆BED có BÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI).

Suy ra IC ⊥ BK

Bài 6: Cho đoạn thẳng BC, điểm H nằm giữa B và C. Qua H kẻ đường thẳng vuông góc với BC, trên đường thẳng đó lấy các điểm A và K sao cho HA = HK. Kẻ các đoạn thẳng AB, BK, KC, CA.
a) Chứng minh rằng BA = BK.
b) Chứng minh rằng BC là tia phân giác của góc ABK.
c) Kể tên các góc bằng góc BAH.
d) ∆ABC bằng với tam giác nào? Vì sao?

Đáp án:

BÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI)

a) Xét ∆AHB và ∆KHB, ta có
AH = KH (giả thiết),
BÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI) BÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI) (do AK ⊥ BC ),
BH là cạnh chung.
Do đó ΔAHB = ΔKHB (c.g.c).
Suy ra BA = BK (hai cạnh tương ứng).
b) Theo câu a) ta có ΔAHB = ΔKHB.
Suy ra BÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI) (hai góc tương ứng)
Suy ra BC là tia phân giác của BÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI).
c) Theo câu a ta có ΔAHB = ΔKHB suy raBÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI) (hai góc tương ứng).
d) ΔABC = ΔKBC (c.g.c) vì

AB =BK (chứng minh a);

BÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI) (do BC là tia phân giác củaBÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI));
BC chung

4. VẬN DỤNG CAO (2 BÀI)

Bài 1: Cho đoạn thẳng AB, điểm O nằm giữa A và B. Kẻ tia Ox vuông góc với AB. Trên tia Ox lấy các điểm C và D sao cho OC = OA, OD = OB. Gọi M là trung điểm của AD, N là trung điểm của BC.
Chứng minh rằng:
a) AD = CB.
b) OM = ON, OM vuông góc với ON.

Đáp án:

BÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI)


a) Xét ∆AOD và ∆COB, ta có
AO = CO (giả thiết),
BÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI) BÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI) (vì OD ⊥ AB),
OD = OB (giả thiết).
Do đó ΔAOD = ΔCOB (c.g.c).
Suy ra AD =BC (hai cạnh tương ứng).
b) Theo câu a) ta có ΔAOD = ΔCOB.
Suy ra:
BÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI) (hai góc tương ứng);
BC = AD (hai cạnh tương ứng).
Mà M, N lần lượt là trung điểm của AD, BC nên NB = MD .
Xét ∆OBN và ∆ODM có
OB = OD (giả thiết),
BÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI) (chứng minh trên),
NB = MD (chứng minh trên).
Do đó ΔOBN = ΔODM (c.g.c).
Suy ra
ON = OM (hai cạnh tương ứng);
BÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI) (hai góc tương ứng).
Ta lại có BÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI)BÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI).
Vậy MO ⊥ ON.


Bài 2: Cho ∆ABC. Gọi D, E theo thứ tự là trung điểm của AB, AC.
a) Trên tia đối của tia ED lấy điểm I sao cho EI = ED. Chứng minh rằng AI = DC.
b) Chứng minh rằng BÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI) , DE // BC

BÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI)


Đáp án:

a) Xét ∆AEI và ∆CED ta có
EA = EC (giả thiết);
BÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI) (hai góc đối đỉnh);
EI = ED (giả thiết).
Do đó ΔAEI = ΔCED (c.g.c).
Suy ra AI = CD (hai cạnh tương ứng).
b) Ta có ∆AEI và ∆CED (câu a)
Suy ra BÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI) (hai góc tương ứng). Mà hai góc này ở vị trí so le trong nên AI // DC.
Suy ra BÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI) (hai góc đồng vị).
Xét Δ BDC và ∆DAI ta có

BD = DA (giả thiết),

BÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI) (chứng minh trên),

DC = AI (chứng minh trên).
Do đó ΔBDC = ΔDAI (c.g.c). Suy ra DI = BC (hai cạnh tương ứng).
BÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI)BÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI).
Ta lại có BÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC (19 BÀI) (hai góc tương ứng). Mà hai góc này ở vị trí đồng vị nên DE // BC .