Bài tập củng cố Toán 7 kết nối: bài 16 Tam giác cân, đường trung trực của đoạn thẳng
Bài tập củng cố môn Toán 7 kết nối tri thức: Bài 16 Tam giác cân, đường trung trực của đoạn thẳng. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.
Nội dung chi tiết
BÀI 16. TAM GIÁC CÂN, ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA ĐOẠN THẲNG
(20 BÀI)
1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)
Bài 1: Trong các hình sau, hình nào là tam giác cân, hình nào là tam giác đều? Giải thích tại sao?

Đáp án:
a) Xét ΔABC có: AB = AC = BC nên ΔABC đều
Xét ΔACM có: AC = CM nên ΔACM cân tại C
b) Trong ΔDFK có
+
+
= 1800
Ta có
= 1800 -
-
= 500
⇒
= ![]()
⇒ ΔDFK cân tại D .
c) Xét ΔIGH có: IG = GH nên ΔIGH cân tại G
Mà
= 60° nên ΔIGH đều
Xét ΔEGH có: EG = EH nên ΔEGH cân tại E
Bài 2: Trong các hình sau, hình nào là tam giác cân, hình nào là tam giác đều? Giải thích tại sao?

Đáp án:
a) Trong ΔDEH có DE = DH ⇒ ΔDEH cân tại D.
Ta có: DE = DH; EF = HG
⇒ DE + EF = DH + HG
⇒ DF = DG
⇒ ΔDFG cân tại D .
b) Ta có MO = MP = PO ⇒ ΔMPO đều.
Lại có LO = MO ⇒ ΔLOM cân tạiO
MP = PN ⇒ Δ MPN cân tại P .
Vì ΔMOP đều nên
=
= 60°
Mà
+
= 180° (hai góc kề bù);
+
= 180° (hai góc kề bù)
⇒
= ![]()
Xét ΔMOL và ΔMPN ta có:
=
(cmt), OL = PN (gt), MO = MP (gt)
Suy ra ΔMOL = ΔMPN (c.g.c)
Do đó ML = MN ⇔ ΔLMN cân tại M.
Bài 3: Cho tam giác ABC cân tại A. Tính số đo các góc còn lại của tam giác ABC nếu biết:
a)
= 40°; b)
= 50°; c)
= 60°.
Đáp án:
a) Trong ΔABC có
+
+
= 180°
⇒
+
= 180° -
= 180° − 40° = 140°
Mà
=
(Vì ΔABC cân tại A )
⇒
=
=
= 70°
b) Trong ΔABC có
+
+
= 180°
Mà ΔABC cân tại A ⇒
=
= 50°
⇒
= 180° − 2.
= 180° − 2.50° = 80°
c) Trong ΔABC có
+
+
= 180°
Mà ΔABC cân tại A ⇒
=
= 60°
⇒
= 180° − 2.
= 180° − 2.60° = 60°
Bài 4: Tìm số đo x trong hình vẽ sau:

Đáp án:
Trong ΔABC vuông tại A có AB = AC nên ΔABC vuông cân tại A ⇒
=
= 45°
Xét ΔADC có AC = DC nên ΔADC cân tại C
⇒
=
= x
Ta lại có
là góc ngoài của ΔADC
⇒
=
+
= x + x = 2x
Do đó 2x = 45° ⇒ x = 22,5°
Bài 5: Cho tam giác ABD cân tại A có A = 40°. Trên tia đối của tia DB lấy điểm C sao cho DC = DA. Tính số đo góc
.

Đáp án:
Trong ΔABC có
+
+
= 180°
⇒
+
= 180° −
= 140°
Mà
=
( ΔABD cân tại A )
⇒
=
=
= 70°
Ta có
+
= 180° (hai góc kề bù)
⇒
= 110°
ΔADC có DC = DA (gt) ⇒ ΔADC cân tại D
=
=
= 35°
Bài 6. Cho tam giác ABC vuông tại A,
= 30°. Trên cạnh BC lấy M sao cho AM = BM. Chứng minh ΔAMC đều.

Đáp án:
Ta có AM = BM (gt) ⇒ ΔAMB cân tại M
⇒
=
.
Vì ΔABC vuông tại A ⇒
+
= 90°
Mà
+
= 90°;
=
(cmt)
Nên
= ![]()
⇒ ΔAMC cân tạiM .
Ta lại có
= 90°,
= 60°.
Suy ra ΔAMC đều.
2. THÔNG HIỂU (5 BÀI)
Bài 1: Cho tam giác ABC. Tia phân giác góc B cắt cạnh AC tại D. Qua D kẻ đường thẳng song song với BC, nó cắt cạnh AB tại E. Chứng minh tam giác EBD cân.

Đáp án:
Vì DE // BC nên
(vì hai góc so le trong)
Mà
=
(vì BD là tia phân giác của
)
⇒
= ![]()
⇒ ΔEDB cân tại E
Bài 2: Cho tam giác ABC vuông cân tại A. Tia phân giác góc A cắt cạnh BC tại D. Trên cạnh AB và AC lần lượt lấy các điểm E và F sao cho AE = CF. Chứng minh ΔABD, ΔADC, ΔAEF vuông cân.

Đáp án:
Xét ΔAEF vuông tại A có AE = AF ⇒ ΔAEF vuông cân tại A
Vì ΔABC vuông cân tại A ⇒
=
= 45°
Ta lại có: AD là phân giác
⇒
=
=
= 45°
Xét ΔABD có
= 180° −(
+
) = 90°
⇒ AD ⊥ BC ⇒
= 90°
Xét ΔADB vuông tại D có
=
= 45° ⇒ ΔADB vuông cân tại D
Xét ΔADC vuông tại D có
=
= 45° ⇒ ΔADC vuông cân tại D
Bài 3: Cho tam giác ABC đều. Trên cạnh AB, BC, CA lần lượt lấy các điểm M, N, P sao cho AM = BN = CP. Chứng minh tam giác MNP đều.

Đáp án:
Ta có AB = BC = CA và AM = BN = CP
⇒ AB − AM = BC − BN = CA – CP
⇒ MB = NC = PA.
Xét ΔMBN và ΔNCP ta có:
=
( = 60°) (vì ABCΔ đều), BM = CN (cmt), BN = CP (gt)
Suy ra ΔMBN = ΔNCP (c.g.c)
⇒ MN = NP (1)
Chứng minh tương tự ta có ΔPAM = ΔNCP (c.g.c)
⇒ PM = NP (2)
Từ (1) và (2)⇒ PM = NP = MN
Suy ra ΔMNP đều.
Bài 4: Cho tam giác ABC cân tại A . Tia phân giác góc B cắt cạnh AC tại D, tia phân giác góc C cắt cạnh AB tại E. Chứng minh tam giác ADE cân.

Đáp án:
Vì BD, CE lần lượt là tia phân giác của
, ![]()
Nên
=
=
,
=
= ![]()
Mà
=
(do tam giác ABC cân tại A )
Suy ra:
= ![]()
Xét ΔABD và ΔACE ta có:
=
, A là góc chung, AB = AC (ΔABC cân tại A )
Suy ra ΔABD = ΔACE (g.c.g)
⇒ AD = AE ⇒ ΔADE cân tại A.
Bài 5: Cho tam giác ABC cân tại A. Trên tia đối của tia BC lấy điểm D, trên tia đối của tia CB lấy điểm E sao cho BD = CE. Chứng minh tam giác ADE cân.

Đáp án:
Ta có:
+
= 180°,
+
= 180° (kề bù)
=
(ΔABC cân tại A )
Nên
=![]()
Xét ΔABD và ΔACE ta có:
=
(cmt)
AB = AC (ΔABC cân tại A )
DB = CE (gt)
Suy ra ΔABD = ΔACE (c.g.c)
⇒ AD = AE ⇒ ΔADE cân tại A .
3. VẬN DỤNG (6 BÀI)
Bài 1: Cho
= 120°, điểm A thuộc tia phân giác của
. Kẻ AB ⊥ Ox (B ∈ Ox) và AC ⊥ Oy (C ∈ Oy). Tam giác ABC là tam giác gì? Tại sao?

Đáp số:
Xét ΔABO và ΔACO ta có:
=
(vì OA là tia phân giác của
)
=
= 90°
OA là cạnh chung
Suy ra ΔABO = ΔACO (ch.gn)
⇒ AB = AC ⇒ ΔABC cân tại A.
Vì ΔABO vuông tại B ⇒
+
= 90°
⇒
= 90° − 60° = 30°
Mà
=
(do ΔABO = ΔACO)
⇒
= 60°
Xét ΔABC cân tại A có
= 60°⇒ ΔABC đều.
Bài 2: Cho tam giác ABC cân tại A (A < 90°). Kẻ BD vuông góc với AC tại D, kẻ CE vuông góc với AB tại E.

a) Chứng minh tam giác ADE cân.
b) Chứng minh DE // BC .
c) Gọi I là giao điểm của BD và CE. Chứng minh IB = IC.
d) Chứng minh AI ⊥ BC.
Đáp án:
Xét Δ ABD và ΔACE ta có:
=
= 90°
là góc chung
AB = AC (ΔABC cân tại A)
Suy ra ΔABD = ΔACE (ch.gn)
⇒ AD = AE ⇒ ΔADE cân tại A.
b) ΔABC cân tại A ⇒
=
(1)
ΔADE cân tại A ⇒
=
(2)
Từ (1) và (2) ⇒
=
, mà hai góc này vị trí đồng vị
⇒ DE // BC
c) Ta có
=
+
;
=
+![]()
Mà
=
(ΔABC cân tại A );
=
(vì ΔABD = ΔACE)
Nên
=
⇒ ΔIBC cân tại I
⇒ IB = IC
d) Ta có AB = AC (ΔABC cân tạiA) ⇒ A nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng BC
IB = IC (cmt) ⇒ I nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng BC
Do đó AI là đường trung trực của đoạn thẳng BC
⇒ AI ⊥ BC.
Bài 3: Cho tam giác ABC cân tại A . Lấy điểm M trên cạnh BC (MB < MC). Trên tia đối của tia CB lấy điểm N sao cho BM = CN. Đường thẳng qua M vuông góc với BC cắt AB tạiE . Đường thẳng qua N vuông góc BC cắt AC tại F.

a) Chứng minh: EM = FN
b) Qua E kẻ ED // AC (D ∈ BC ). Chứng minh MB = MD.
c) EF cắt BC tại O. Chứng minh OE = OF.
Đáp án:
a) Ta có
=
(ΔABC cân)
mà
=
(đối đỉnh) nên
=
.
Xét ΔBEM và ΔCFN ta có:
=
(cmt)
BM = CN (gt)
=
(= 90°)
Vậy ΔBEM = ΔCFN (g.c.g)
⇒ EM = FN
b) Ta có ED //AC ⇒
=
(đồng vị)
mà
=
nên
= ![]()
Suy ra ΔEBD cân tại E, do đó EB = ED.
Xét ΔBME vuông tại M và ΔDME vuông tại M, ta có
EB = ED (cmt);
=
(cmt)
Suy ra ΔBME = ΔDME (ch.gn)
⇒ BM = MD.
c) Ta có EM // FN (cùng vuông góc với BC ) ⇒
=
(so le trong).
Xét ΔMEO và ΔNFO, ta có:
=
(cmt)
EM = FN (câu a)
=
( = 90°)
Suy ra ΔMEO = ΔNFO (g.c.g)
⇒ OE = OF.
Bài 4: Cho góc vuông xOy. Điểm M nằm trong góc đó. Vẽ điểm N và P sao cho tia Ox là đường trung trực của MN và Oy là đường trung trực của MP .

a) Chứng minh ON = OP.
b) Chứng minh ba điểm P, O, N thẳng hàng.
Đáp án:
a) Vì Ox là đường trung trực của MN nên OM = ON
Vì Oy là đường trung trực của MP nên OM = OP
Do đó ON = OP
b) Gọi E ,F lần lượt là giao điểm của MN và Ox, MP và Oy .
ΔOME = ΔONE (c.g.c) nên O1 = O2
ΔOMF = ΔONP (c.g.c) nên O3 = O4
Ta có
=
+
+
+
= 2(
+
) = 2.90° = 180°
Do đó ba điểm P, O, N thẳng hàng
Bài 5: Cho ΔABC vuông tại A. Đường trung trực của đoạn thẳng AC cắt AC tại H, cắt BC tại D. Nối A và D.

a) So sánh số đo góc
và
.
b) Chứng minh D là trung điểm của BC
Đáp án:
a) Từ giả thiết vì HD là đường trung trực của AC nên DC = DA ⇒ C = A1
Vì ΔABC vuông tại A nên
+
= 90°,
+
= 90°
=>
= ![]()
b) Do
=
nên ΔADB cân tại D ⇒ DA = DB
Mà DC = DA ( vì HD là đường trung trực củaAC).
⇒ DC = DB
Suy ra D là trung điểm của BC
Bài 6: Cho ΔABC. Các đường trung trực của AB và AC cắt cạnh BC theo thứ tự ở M và N.

a) Biết
= 30°, C = 45°. Tính số đo góc
và
.
b) Chứng minh
= 2
− 180°.
Đáp án:
a) Ta có M nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng AB
⇒ MA = MB
⇒ ΔAMB cân tại M
⇒
=
= 30°
Tương tự N nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng AC
⇒NA = NC
⇒ ΔANC cân tại N
⇒
=
= 45°.
Trong ΔANC có
= 180° − (
+
) = 180° − (45° + 45°) = 90°
nên
= 90°.
Suy ra AN ⊥ BC.
Xét ΔABC có
= 30°,
= 45° ⇒
= 180° − (
+
) = 105°.
Vậy
= 105° −
–
= 105° − 30° − 45° = 30°
b) Ta có:
=
– (
+
) =
– (
+
=
– (180° –
) = 2
– 180°
Vậy
= 2
– 180°
4. VẬN DỤNG CAO (3 BÀI)
Bài 1: ΔABC có
–
= 30°. Đường trung trực của BC cắt AC ở K.
a) Chứng minh
=
.
b) Tính số đo góc ![]()
c) Biết AB = 3 cm, AC = 5 cm. Tính chu vi tam giác ABK .
Đáp án:

a) K thuộc đường trung trực của BC
⇒ KB = KC
⇒ ΔBKC cân tại K ⇒
=![]()
b) Ta có:
=
–
=
–
= 30°
c) Ta có: AK + BK = AK + KC = AC = 5 cm.
⇒ AB + AK + BK = 8 cm
Vậy chu vi tam giác ABK là 8 cm.
Bài 2: Cho đoạn thẳng AB. Dựng các tam giác cân MAB, NAB lần lượt tại M và N (M, N nằm khác phía so với AB). Chứng minh:
a) Điểm M thuộc đường trung trực của AB
b) MN là đường trung trực của AB .
Đáp án:

a) ΔAMB cân tại M nên AM = BM
Suy ra điểm M thuộc đường trung trực của AB. (1)
Ta lại có ΔANB cân tại N nên AN = BN
Nên điểm N thuộc đường trung trực của AB. (2)
Từ (1) và (2) suy ra: MN là đường trung trực của đoạn thẳng AB.
Bài 3: Cho ΔABC, đường phân giác AD. Trên tia AC lấy điểm E sao cho AE = AB. Chứng minh:
a) BD = DE;
b) AD là đường trung trực của BE.

Đáp án:
a) Xét ΔABD và ΔAED có:
AD là cạnh chung
=
(Vì AD là tia phân giác của
)
AB = AE (gt)
Do đó ΔABD = ΔAED (c.g.c) nên BD = DE
b) Vì BD = DE (cmt) suy ra D nằm trên đường trung trực của BE (1).
Theo giả thiết: AB = AE suy ra A nằm trên đường trung trực của BE (2).
Từ (1) và (2), suy ra AD là đường trung trực của BE.
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm toán 7 kết nối tri thức
- Giáo án word toán 7 kết nối tri thức
- Giáo án ppt toán 7 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm toán 7 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm toán 7 kết nối tri thức
- Giải toán 7 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập toán 7 kết nối tri thức
- Lý thuyết toán 7 kết nối tri thức
- Bài tập củng cố Toán 7 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai toán 7 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm câu trả lời ngắn toán 7 kết nối tri thức
- Đề thi toán 7 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Toán 7 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Toán 7 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS Toán 7 kết nối tri thức - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 7 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 7 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KHTN 7 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm công dân 7 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 7 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 7 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm tin học 7 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm âm nhạc 7 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn