Bài tập củng cố Toán 7 kết nối: bài 18 Biểu đồ hình quạt tròn
Bài tập củng cố môn Toán 7 kết nối tri thức: Bài 18 Biểu đồ hình quạt tròn. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.
Nội dung chi tiết
BÀI 18. BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT TRÒN
(20 BÀI)
1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)
Bài 1: Hình vẽ dưới đây là biểu đồ hình quạt cho biết tỉ số phần trăm các loại sách trong thư viện của một trường trung học. Cho biết tỉ số phần trăm số sách giáo khoa; số truyện thiếu nhi, và các loại sách khác trong thư viện.

Đáp án:
Nhìn vào biểu đồ ta biết:
- Có 50% số sách là truyện thiếu nhi.
- Có 25% số sách là sách giáo khoa.
- Có 25% số sách là các loại sách khác.
Bài 2: Biểu đồ sau cho biết tỉ số phần trăm các mặt hàng bán chạy trong một cửa hàng đồ chơi.
Đọc các số liệu đã cho trong biểu đồ.

Đáp án:
Các mặt hàng bán chạy tại cửa hàng The Kid:
- Búp bê chiếm 15%
- Bộ tô màu chiếm 55%
- Bộ lắp ghép chiếm 12%
- Các mặt hàng khác chiếm 18%
Bài 3: Tỉ lệ học sinh đăng ký tham gia mua tăm ủng hộ của bốn khối 6, 7, 8, 9 tại trường THCS được thống kê qua biểu đồ hình quạt tròn sau:

Hãy cho biết số học sinh khối 6 và khối 8 đăng ký mua tăm ủng hộ chiếm bao nhiêu phần trăm?
Đáp án:
Số học sinh khối 6 đăng ký mua tăm ủng hộ chiếm 27%
Số học sinh khối 8 đăng ký mua tăm ủng hộ chiếm 12%
Bài 4: Cho biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn tỉ số phần trăm số size áo bán ra của một cửa hàng. Hãy áo size XL bán ra chiếm bao nhiêu phần trăm? Lượng size áo nào bán ra được nhiều nhất?

Đáp án:
- Áo size XL bán ra chiếm 6% .
- Áo size L bán ra được nhiều nhất, chiếm 45%.
Bài 5: Lượng bánh ngọt bán ra của một cửa hàng được biểu diễn qua biểu đồ hình quạt tròn sau:

Hãy cho biết lượng bánh nào bán ra bằng nhau?
Lượng bánh mì bơ tỏi và bánh gato bán ra chiếm bao nhiêu phần trăm so với lượng bánh cả cửa hàng?
Đáp án:
Lượng bánh mì bơ tỏi và bánh kem chuối bán ra là bằng nhau, cùng chiếm 12%.
Lượng bánh mì bơ tỏi và bánh gato bán ra chiếm số phần trăm so với lượng bánh cả cửa hàng là: 12% + 44% = 56%.
Bài 6: Biểu đồ hình quạt tròn sau đây biểu thị tỉ lệ phụ nữ 15 – 49 tuổi sinh con thứ ba trở lên chia theo trình độ học vấn.

(Trích: Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình thời điểm 1/ 4 /2013)
Cho biết tỉ lệ phần trăm phụ nữ 15 − 49 tuổi sinh con thứ ba trở lên theo từng trình độ học vấn là bao nhiêu?
Đáp án:
- Phụ nữ có trình độ THPT trở lên sinh con thứ ba trở lên chiếm 5%.
- Phụ nữ có trình độ THCS sinh con thứ ba trở lên chiếm 14% .
- Phụ nữ có trình độ Tiểu học sinh con thứ ba trở lên chiếm 18% .
- Phụ nữ chưa tốt nghiệp tiểu học sinh con thứ ba trở lên chiếm 24% .
- Phụ nữ chưa đi học sinh con thứ ba trở lên chiếm 39%.
2. THÔNG HIỂU (5 BÀI)
Bài 1: Số học sinh đăng ký học bổ trợ các Câu lạc bộ Toán, Ngữ văn, Tiếng anh của lớp 7 trường THCS Lê Quý Đôn được biểu diễn qua biểu đồ hình quạt tròn sau:

Tính số phần trăm học sinh đăng ký môn Toán là bao nhiêu?
Đáp án:
Số phần trăm học sinh đăng ký môn Toán là:
100% − 32,5% − 30% = 37,5%.
Bài 2: Biểu đồ hình quạt tròn sau biểu diễn tỉ số phần trăm số học sinh đăng ký các CLB hè của lớp 7A2 trường THCS Thanh Liệt.

Tính số phần trăm học sinh đăng ký tham gia võ thuật của lớp 7A2.
Đáp án:
Số phần trăm học sinh đăng ký tham gia võ thuật của lớp 7A2 là:
100% − 15% − 12% − 31% − 27% = 15% .
Bài 3: Tỉ lệ phần trăm số học sinh xuất sắc, giỏi, khá, trung bình của một lớp được biểu diễn qua biểu đồ hình quạt tròn sau:

Tìm tỉ số phần trăm số học sinh xuất sắc và số học sinh Giỏi của lớp đó. Biết rằng số học sinh xuất sắc bằng số học sinh Giỏi.
Đáp án:
- Số học sinh xuất sắc bằng số học sinh Giỏi. Gọi số phần trăm học sinh Xuất sắc là x. Ta có:
x + x + 63% + 13% = 100%.
2x + 76% = 100%
2x = 100% − 76%
2x = 24%
x = 24% : 2
x = 12%.
- Số học sinh xuất sắc chiếm 12%.
- Số học sinh giỏi chiếm 12%.
Bài 4: Biểu đồ sau cho biết việc chi tiêu hàng tháng của một gia đình. Quan sát biểu đồ hình quạt tròn sau và trả lời câu hỏi:

a) Hỏi số tiền dành cho việc tiết kiệm chiếm bao nhiêu phần trăm?
b) Trong các khoản trên, khoản chi tiêu cho ăn uống gấp bao nhiêu lần so với khoản chi tiêu cho mua sắm?
Đáp án:
a) Số tiền dành cho việc tiết kiệm chiếm số phần trăm là:
100% − 25%− 30% −15% − 18% = 12%.
b) Khoản chi tiêu cho ăn uống gấp khoản chi tiêu cho mua sắm số lần là:
30% : 15% = 2.
Bài 5: Biểu đồ hình quạt tròn sau cho biết tỉ số phần trăm về sở thích chơi các trò chơi dân gian của học sinh lớp 7 trường THCS Thanh Liệt.

Tính tỉ số phần trăm số học sinh thích chơi cướp cờ, ô ăn quan, Mèo đuổi chuột.
Đáp án:
- Quan sát biểu đồ hình quạt tròn ta thấy số học sinh thích chơi Mèo đuổi chuột chiếm nửa đường tròn. Vậy số học sinh thích chơi Mèo đuổi chuột chiếm 50%.
- Số học sinh thích chơi Cướp cờ, Ô ăn quan bằng nhau. Vậy số học sinh thích chơi Cướp cờ và thích chơi Ô ăn quan là: (100% − 50%) : 2 = 25%.
3. VẬN DỤNG (6 BÀI)
Bài 1: Biểu đồ hình quạt bên cho thấy tỉ số phần trăm học sinh tham gia các môn học thể thao của lớp 6C. Biết rằng lớp 6C có 32 học sinh, hỏi có bao nhiêu bạn tham gia môn Bơi?

Đáp án:
Nhìn vào biểu đồ ta thấy có 12,5% học sinh tham gia môn bơi.
Vậy số học sinh tham gia môn Bơi là:
32 . 12,5 : 100 = 4 (học sinh)
Đáp án: 4 học sinh.
Bài 2: Biểu đồ hình quạt bên cho biết tỉ số phần trăm các phương tiện được sử dụng đến trường học của 40 học sinh trong một lớp bán trú.
Dựa vào biểu đồ, tính số học sinh đi bộ, số học sinh đi xe đạp, số học sinh được bố mẹ chở bằng ô tô, số học sinh được bố mẹ chở bằng xe máy.

Đáp án:
a) Số học sinh đi bộ là: 40.50% = 20 (học sinh)
b) Số học sinh đi xe đạp là: 40.25% =10 (học sinh)
c) Số học sinh được bố mẹ chở bằng xe máy là: 40.20% = 8 (học sinh)
d) Số học sinh được đưa đến trường bằng ô tô là: 40.5% = 2 (học sinh)
Bài 3: Có 40 học sinh là cổ động viên của các đội bóng đá. Tỉ số phần trăm cổ động viên của từng đội bóng đá được nêu trong biểu đồ hình quạt dưới đây:

a) Số cổ động viên của đội Sóc Nâu?
b) Số cổ động viên của đội Thỏ Trắng?
c) Số cổ động viên của đội Hươu Vàng gấp bao nhiêu lần số cổ động viên của đội Gấu Đen.
Đáp án:
a) Số cổ động viên của đội Sóc Nâu
40.47,5% = 19 (học sinh)
b) Số cổ động viên của đội Thỏ Trắng
40.15% = 6 (học sinh)
c) Số cổ động viên của đội Hươu Vàng gấp 2 lần số cổ động viên của đội Gấu Đen.
Bài 4: Kết quả điều tra sự yêu thích các môn học của 500 em học sinh lớp 7 được cho trên biểu đồ hình quạt bên. Hãy cho biết có bao nhiêu học sinh:

a) Yêu thích môn Toán?
b) Yêu thích môn âm nhạc?
Đáp án:
a) Số học sinh yêu thích môn Toán chiếm 30% . Nên số học sinh yêu thích môn Toán là: 500.30% =150 (học sinh).
b) Số học sinh yêu thích âm nhạc chiếm 15% . Nên số học sinh yêu thích Âm nhạc là: 500.15% = 75 (học sinh).
Bài 5: Tỉ lệ phần trăm thành phần của đất tốt cho cây trồng được cho trong biểu đồ hình quạt tròn sau:

Muốn thu 125 kg mùn thì cần bao nhiêu ki lô gam đất?
Đáp án:
Muốn thu 125 kg mùn thì cần số ki lô gam đất là:
125 : 5% = 2500 kg
Bài 6: Biểu đồ hình quạt tròn sau cho biết sản lượng cây lương thực, cây Công nghiệp, cây Thực phẩm thu hoạch của xã A năm 2022 như sau:

Cho biết khối lượng cây Lương thực xã A năm 2022 là 10,8 tấn. Tính khối lượng cây Thực phẩm thu được.
Đáp án:
Tổng khối lượng ba loại là: 10,8 : 72% = 15 tấn.
Khối lượng cây Thực phẩm thu được là: 15.15% = 2,25 tấn.
4. VẬN DỤNG CAO (3 BÀI)
Bài 1: Biểu đồ hình quạt tròn sau cho biết tỉ lệ loại sách được mượn đọc nhiều nhất trong thư viện một trường trong một tuần.

Biết rằng trong tháng đó có tổng cộng 50 người mượn sách (mỗi người chỉ được mượn một cuốn sách). Hỏi có bao nhiêu người mượn sách khoa học? Bao nhiêu người mượn Tạp chí?
Đáp án:
Số người mượn sách khoa học là: 50.20% =10 người.
Số người mượn Tạp chí là: 50.10% = 5 người.
Bài 2: Biểu đồ hình quạt tròn sau biểu diễn môn học yêu thích nhất của 40 học sinh trong lớp.

a) Tính số học sinh yêu thích môn Toán, số học sinh yêu thích môn Văn.
b) Tính tỉ số học sinh yêu thích môn Văn so với môn Anh.
Đáp án:
a) Số học sinh yêu thích môn Toán là: 40.30% =12 học sinh.
Số học sinh yêu thích môn Văn là: 40.12,5% = 5 học sinh.
b) Tỉ số học sinh yêu thích môn Văn so với môn Anh là: 12,5% : 25% = 0,5
Bài 3: Tổng số ca mắc Covid 19 tính đến ngày 22 / 4 / 2022 được biểu diễn qua biểu đồ hình quạt tròn sau:

Biết số người bình phục là 243 người. Tính tổng số ca mắc Covid tính ngày 22/ 4/ 2022 .
Đáp án:
Số ca mắc Covid tính đến ngày 22/4/ 2022 là: 243 : 81% = 300 người.
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm toán 7 kết nối tri thức
- Giáo án word toán 7 kết nối tri thức
- Giáo án ppt toán 7 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm toán 7 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm toán 7 kết nối tri thức
- Giải toán 7 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập toán 7 kết nối tri thức
- Lý thuyết toán 7 kết nối tri thức
- Bài tập củng cố Toán 7 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai toán 7 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm câu trả lời ngắn toán 7 kết nối tri thức
- Đề thi toán 7 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Toán 7 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Toán 7 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS Toán 7 kết nối tri thức - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 7 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 7 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KHTN 7 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm công dân 7 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 7 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 7 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm tin học 7 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm âm nhạc 7 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn