Bài tập củng cố Toán 7 kết nối: bài 23 Đại lượng tỉ lệ nghịch

Bài tập củng cố môn Toán 7 kết nối tri thức: Bài 23 Đại lượng tỉ lệ nghịch. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

(20 câu)

1. NHẬN BIẾT (6 câu)

Bài 1: Cho bảng sau:

x

-2

3

-6

4

3,6

y

9

-6

3

-4,5

-5

Hai đại lượng x và y ở bảng trên có phải hai đại lượng tỉ lệ nghịch hay không? Vì sao?

Đáp án:

Ta có, (-2).9=3.(-6)=(-6).3=4.(- 4,5)=3,6.(-5) = -18

Vì vậy x tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ a = -18

Bài 2: Cho bảng sau:

x

3

2

-2

4

y

6

4

-4

8

Hai đại lượng x và y ở bảng trên có phải hai đại lượng tỉ lệ nghịch hay không? Vì sao?

Đáp án:

Ta có 3.6 = 18; 2.4 = 8; (- 2).(- 4) = 8; 4.8 = 32

Vì 8 BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH nên x và y không phải hai đại lượng tỉ lệ nghịch.

Bài 3: Cho x, y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Điền số thích hợp vào chỗ...

x

- 4

2

3

BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

y

6

BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

Đáp án:

x

- 4

2

3

- 72

BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

y

6

- 12

-8

BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

- 20

Bài 4: Các giá trị tương ứng của V và m được cho trong bảng sau:

v

1

2

3

4

5

t

4,8

2,4

1,6

1,2

0.96

v.t

a) Điền số thích hợp vào ô trống trong bảng

b) Hai đại lượng V và m có tỉ lệ nghịch với nhau không? Vì sao?

Đáp án:

v

1

2

3

4

5

t

4,8

2,4

1,6

1,2

0.96

v.t

4,8

4,8

4,8

4,8

4,8

b, Ta có BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.

Bài 5: Xác định hệ số tỉ lệ trong các trường hợp x tỉ lệ nghịch với y sau đây:

a, BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

b, BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

c, BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

Đáp án:

a, Hệ số tỉ lệ là BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

b, Hệ số tỉ lệ là BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

c, BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

Hệ số tỉ lệ là BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

Bài 6: Cho x tỉ lệ nghịch với y, tìm hệ số tỉ lệ a trong các trường hợp sau

a, x = -2; y = 4

b, x = BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH; y = BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

Đáp án:

a, Có x tỉ lệ nghịch với y

BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

Mà x = BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH; y = 4

BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

b, Có x tỉ lệ nghịch với y

BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

Mà x = BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH; y = BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

Bài 6: Cho đại lượng x tỉ lệ thuận với đại lượng y theo hệ số tỉ lệ là BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH. Hãy biểu diễn y theo x

Đáp án:

Ta có đại lượng x tỉ lệ thuận với đại lượng y theo hệ số tỉ lệ BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH nên đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x theo hệ số tỉ lệ 3.

Lúc này, ta biểu diễn y theo x qua công thức y = 3x

2. THÔNG HIỂU (6 câu)

Bài 1: Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Khi x = -3 thì y = 5. Khi y = 9 thì giá trị tương ứng của x là gì?

Đáp án:

Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên ta có thể biểu diễn x, y qua công thức:

x.y = a

Ta có, khi x = -3 thì y = 5

BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

Khi y = 9 BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

Bài 2: Biết rằng x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch và khi x = 4 thì y = 9.

a) Viết công thức tính y theo x.

b) Tính giá trị của y khi x = -4.

c) Tính giá trị của x khi BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH.

Đáp án:

a) Ta có: BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

Do đó BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

Vậy công thức tính y theo x là BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH.

b, Ta có BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCHBÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

c, Ta có BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCHBÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

Bài 3: Cho biết hai đại lượng của x và y tỉ lệ nghịch với nhau và khi x = 5 thì y = 6.

a, Tìm hệ số tỉ lệ a

b, Biểu diễn x theo y. Tính giá trị của x khi y = - 3, y = -12

c, Biểu diễn y theo x. Tính giá trị của y khi x = - 6, x = 4

Đáp án:

a, Ta có hai đại lượng của x và y tỉ lệ nghịch với nhau theo hệ số tỉ lệ a

BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

Mà x = 5, y = 6

BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

Ta có BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCHBÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

b,BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

Khi y = -3 BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

Khi y = -12 BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

c,BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

Khi x = - 6 BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

Khi x = 4 BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

Bài 4: Cho BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCHtỉ lệ nghịch với BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH theo hệ số tỉ lệ - 6, BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH tỉ lệ nghịch với z theo hệ số tỉ lệ -3. Hỏi BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH có tỉ lệ thuận với z không, và nếu có thì hệ số tỉ lệ là bao nhiêu?

Đáp án:

Ta có BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCHtỉ lệ nghịch với BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH theo hệ số tỉ lệ - 6

BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH (1)

BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH tỉ lệ nghịch với z theo hệ số tỉ lệ -3

BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH (2)

Từ (1) và (2) BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH tỉ lệ thuận với z theo hệ số tỉ lệ là 2.

Bài 5: Cho biết x, y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau. Với mỗi giá trị x1, x2 của x, ta có một giá trị tương ứng y1, y2 của y. TìmBÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH biết BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH; BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

Đáp án:

a, Vì x, y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên:

BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

Suy ra BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH.

Do đó: BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCHBÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

Vậy BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

Bài 6: Cho biết x, y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau. Với mỗi giá trị x1, x2 của x, ta có một giá trị tương ứng y1, y2 của y. Tìm x1, y2 biết 4x1 + 3y2 = 5, x2 = 4, y1 = -5

Đáp án:

Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

Suy ra BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

3. VẬN DỤNG (5 câu)

Bài 1: Để hoàn thành xong một công việc trong 8 giờ cần có 35 công nhân, vậy để hoàn thành công việc đó trong 5 giờ thì cần bao nhiêu công nhân?

Đáp án:

Gọi số công nhân để hoàn thành công việc đó trong 8 giờ là a (người) (a BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

Vì số số công nhân và thời gian hoàn thành công việc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên:

BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

Vậy cần 56 công nhân để hoàn thành công việc trong 5 giờ.

Bài 2: Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 65km/h trong 2 giờ 30 phút. Hỏi ô tô đi từ A đến B với vận tốc 50km/h trong thời gian bao nhiêu.

Đáp án:

Đổi 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ.

Gọi thời gian ô tô đi hết quãng đường AB với vận tốc 50km/h là a (giờ) (a BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

Vì vận tốc và thời gian đi của ô tô là hai đại lượng tỉ lệ nghịch

BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH (giờ)

Vậy ô tô đi hết quãng đường AB với vận tốc 50km/h trong 3,25 giờ hay 3 giờ 15 phút.

Bài 3: Ba lớp 7A, 7B cùng tham gia cùng cây xanh, mỗi học sinh lớp 7A trồng được 4 cây, mỗi học sinh lớp 7B trồng được 5 cây. Hỏi mỗi lớp có bao nhiêu học sinh tham gia trồng cây, biết số cây mỗi lớp trồng được bằng nhau và có tất cả 72 học sinh tham gia trồng cây.

Đáp án:

Gọi số học sinh lớp 7A, 7B trồng được lần lượt là a, b (học sinh) (a,b BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

Có tất cả 72 học sinh tham gia trồng cây

BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

Vì số cây trồng được của hai lớp là bằng nhau nên số học sinh mỗi lớp và số cây mà mỗi học sinh trồng được là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau

BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH=8

BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

Vậy số học sinh hai lớp 7A, 7B tham gia trồng cây lần lượt là 40 và 32 học sinh.

Bài 4: Bạn Linh có 12 tờ tiền loại 5 000 đồng, 10 000 đồng, 20 000 đồng. Biết tổng trị giá mỗi loại tiền bằng nhau. Hỏi bạn Linh có bao nhiêu tờ tiền mỗi loại?

Đáp án:

Gọi số tờ tiền mỗi loại 5 000 đồng, 10 000 đồng, 20 000 đồng lần lượt là a, b, c (tờ) (a, b, c BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

Bạn Linh có 14 tờ tiền loại 5 000 đồng, 10 000 đồng, 20 000 đồng

BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

Vì tổng trị giá mỗi tờ tiền là như nhau nên số tờ tiền mà mệnh giá là hai đại lượng tỉ lệ nghịch

BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

Vậy có 8 tờ 5000 đồng, 4 tờ 10 000 đồng, 2 tờ 20 000 đồng.

Bài 5: Để hoàn thành xong công việc trong 8 giờ cần 35 công nhân. Nếu số công nhân tăng thêm 15 người nữa (năng suất như nhau) thì thời gian hoàn thành công việc đó sẽ giảm đi bao nhiêu giờ?

Đáp án:

Gọi thời gian để hoàn thành công việc khi tăng thêm 15 công nhân là a (giờ) (0 < a < 8)

Ta có, số công nhân và thời gian hoàn thành công việc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch

BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH35 + 15) a

BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCHa

BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

Vậy khi công nhân tăng thêm 15 người thì thời gian hoàn thành công việc đó sẽ giảm 8 – 5,6 = 2,4 giờ.

4. VẬN DỤNG CAO (3 câu)

Bài 1: Một số tự nhiên được chia ra làm 3 phần tỉ lệ nghịch với BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH. Biết rằng tổng các bình phương của ba phần này là BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH. Tìm số tự nhiên ban đầu.

Đáp án:

Gọi ba phần được chia ra từ số tự nhiên ban đầu là BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH. (x, y, z > 0)

Ta có tổng các bình phương của ba phần này là BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

Vì ba phần tỉ lệ nghịch với BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH=3600

BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH (vì z > 0)

BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH (vì y > 0)

BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH (vì z > 0)

Vậy số tự nhiên cần tìm ban đầu là: 150 +15+80 = 245

Bài 2: Hai chiếc xe máy cùng khởi hành từ A đến B. Biết vận tốc xe máy thứ nhất bằng 80% vận tốc xe máy thứ hai và thời gian xe máy thứ nhất đi từ A đến B nhiều hơn thời gian xe máy thứ hai đi từ A đến B là 2 giờ. Tính thời gian xe máy thứ hai đi từ A đến B

Đáp án:

Gọi vận tốc của hai xe máy lần lượt là a và b (a, b > 0)

Gọi thời gian đi của hai xe máy lần lượt là x và y(x, y > 0)

Theo bài ra, ta có:

BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

Vì vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên

BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

Vậy xe máy thứ hai đi quãng đường AB là 8 giờ.

Bài 3: Tổng của ba phân tối giản bằng 11BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH. Các tử của chúng tỉ lệ nghịch với 15, 6, 8. Các mẫu của chúng tỉ lệ thuận với 2, 3, 5. Tìm ba phân số trên.

Đáp án:

Gọi ba phân số cần tìm là BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH. Trong đó, BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH (a, b, c, d, e, f BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH)

Vì ba phân số có tổng là 11BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH = 11BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

Ta có các phân số này có tử tỉ lệ nghịch lần lượt với 15, 6, 8 và có mẫu tỉ lệ thuận lần lượt với 2, 3, 5

BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCHBÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

Vì vậy BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

Vậy ba phân số cần tìm lần lượt là BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH