Bài tập củng cố toán 7 kết nối: bài Luyện tập chung trang 10

Bài tập củng cố môn Toán 7 kết nối tri thức: Bài Luyện tập chung trang 10. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

LUYỆN TẬP CHUNG

(20 câu)

1. NHẬN BIẾT (6 câu)

Bài 1: Mỗi cập tỉ số sau có lập được thành tỉ lệ thức hay không?

a, 3LUYỆN TẬP CHUNGLUYỆN TẬP CHUNG

b, LUYỆN TẬP CHUNG

a, 3LUYỆN TẬP CHUNGLUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

Vì 3LUYỆN TẬP CHUNGLUYỆN TẬP CHUNG bằng nhau nên lập thành tỉ lệ thức 3LUYỆN TẬP CHUNG = LUYỆN TẬP CHUNG

b, LUYỆN TẬP CHUNGLUYỆN TẬP CHUNG

4,2 : 3 = LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNGLUYỆN TẬP CHUNGkhông bằng nhau nên không lập được thành tỉ lệ thức.

Bài 2: Từ đẳng thức (-3).25=5.(-15), ta có thể lập được những tỉ lệ thức nào?

Đáp án:

LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG LUYỆN TẬP CHUNG = LUYỆN TẬP CHUNG

Bài 3: Lập các tỉ lệ thức có được từ 4 số sau: 5, 12, 15, 36

Đáp án:

Ta có 5.36=12.15 (vì cùng = 180)

Từ đẳng thức này, lập được các tỉ lệ thức sau đây:

LUYỆN TẬP CHUNG = LUYỆN TẬP CHUNG

Bài 4: Tìm x, y biết LUYỆN TẬP CHUNG = LUYỆN TẬP CHUNGLUYỆN TẬP CHUNG

Đáp án:

Ta có: LUYỆN TẬP CHUNG = LUYỆN TẬP CHUNG LUYỆN TẬP CHUNG = LUYỆN TẬP CHUNG

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

LUYỆN TẬP CHUNG = LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

Bài 5: Tìm x, y biết LUYỆN TẬP CHUNG = LUYỆN TẬP CHUNGLUYỆN TẬP CHUNG

Đáp án:

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

LUYỆN TẬP CHUNG = LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

Bài 6: Cho LUYỆN TẬP CHUNG = LUYỆN TẬP CHUNGLUYỆN TẬP CHUNG. Tìm x, y, z

Đáp án:

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

LUYỆN TẬP CHUNG = LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

2. THÔNG HIỂU (6 câu)

Bài 1: Tìm x trong tỉ lệ thức

a, LUYỆN TẬP CHUNG = LUYỆN TẬP CHUNG

b, LUYỆN TẬP CHUNG = LUYỆN TẬP CHUNG

c, LUYỆN TẬP CHUNG = LUYỆN TẬP CHUNG

Đáp án:

Áp dụng tính chất tỉ lệ thức, ta có:

a, LUYỆN TẬP CHUNG = LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

Vậy LUYỆN TẬP CHUNG

b, LUYỆN TẬP CHUNG = LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

Vậy LUYỆN TẬP CHUNG

c, LUYỆN TẬP CHUNG = LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

Vậy LUYỆN TẬP CHUNG

Bài 2: Tìm giá trị x thỏa mãn tỉ lệ thức LUYỆN TẬP CHUNG = LUYỆN TẬP CHUNG

Đáp án:

Áp dụng tính chất của tỉ lệ thức ta có LUYỆN TẬP CHUNG = LUYỆN TẬP CHUNG LUYỆN TẬP CHUNG LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG hoặc LUYỆN TẬP CHUNG

Bài 3: Tìm giá trị x, y biết rằng 6x = 5y và y – x = 10

Đáp án:

Ta có 6x = 5y

LUYỆN TẬP CHUNG LUYỆN TẬP CHUNG = LUYỆN TẬP CHUNG

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

LUYỆN TẬP CHUNG LUYỆN TẬP CHUNG = LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

Vậy x = 50, y = 60

Bài 4: Tính tỉ số LUYỆN TẬP CHUNG , biết rằng LUYỆN TẬP CHUNG = LUYỆN TẬP CHUNG (x ≠ - y, y ≠ 0)

Đáp án:

Từ LUYỆN TẬP CHUNG = LUYỆN TẬP CHUNG (x ≠ - y, y ≠ 0) LUYỆN TẬP CHUNG 5(3x-y) = 4(x+y)

Hay 15x – 5y = 4x +4y. Do đó, 11x = 9y.

Từ 11x = 9y LUYỆN TẬP CHUNG LUYỆN TẬP CHUNG

Bài 5: Tìm x, y, z biết rằng:

a, LUYỆN TẬP CHUNG = LUYỆN TẬP CHUNGLUYỆN TẬP CHUNG

b, LUYỆN TẬP CHUNG = LUYỆN TẬP CHUNGLUYỆN TẬP CHUNG = LUYỆN TẬP CHUNG; LUYỆN TẬP CHUNG

Đáp án:

a, Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

LUYỆN TẬP CHUNG = LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

b,

Ta có LUYỆN TẬP CHUNG = LUYỆN TẬP CHUNG LUYỆN TẬP CHUNG ;LUYỆN TẬP CHUNG = LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

Vậy LUYỆN TẬP CHUNG; LUYỆN TẬP CHUNG; LUYỆN TẬP CHUNG

Bài 6: Các cạnh của một tam giác có số đo tỉ lệ với các số 3; 4; 8. Tính mỗi cạnh của tam giác đó biết chu vi của nó là 36 cm.

Đáp án:

Gọi số đo các cạnh của tam giác là a, b, c (a, b, c > 0)

Theo bài ra, ta có a + b + c = 36; LUYỆN TẬP CHUNG

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

Vậy số đo 3 cạnh của tam giác lần lượt là 7,2; 9,6 và 19,2 cm

3. VẬN DỤNG (6 câu)

Bài 1: Tìm x

a, LUYỆN TẬP CHUNG

b, LUYỆN TẬP CHUNG

Đáp án:

a, LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG LUYỆN TẬP CHUNG

b, LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG 6LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG 6LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG 6LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG LUYỆN TẬP CHUNG

Bài 2: Biết rằng LUYỆN TẬP CHUNG =LUYỆN TẬP CHUNG ; LUYỆN TẬP CHUNG =LUYỆN TẬP CHUNG ; LUYỆN TẬP CHUNG =LUYỆN TẬP CHUNG . Hãy tính tỉ số LUYỆN TẬP CHUNG

Đáp án:

LUYỆN TẬP CHUNG =LUYỆN TẬP CHUNG LUYỆN TẬP CHUNG =LUYỆN TẬP CHUNG nên LUYỆN TẬP CHUNG =LUYỆN TẬP CHUNG =LUYỆN TẬP CHUNG

Do đó, LUYỆN TẬP CHUNG

Bài 3. Tìm các bộ số x, y thỏa mãn LUYỆN TẬP CHUNG

Đáp án:

Ta có LUYỆN TẬP CHUNG LUYỆN TẬP CHUNG

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:

LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

Bài 4: Cho ba số hữu tỉ dương phân biệt a, b, c, thỏa mãn LUYỆN TẬP CHUNG Hãy tính tỉ số LUYỆN TẬP CHUNG

Đáp án:

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

Bài 5: Ba bạn An, Huy, Hùng có số viên bi tỉ lệ lần lượt với 2, 3, 6. Tính số bi của từng bạn, biết rằng cả ba có tất cả 55 viên bi.

Đáp án:

Gọi số bi của ba bạn An, Huy, Hùng lần lượt là a, b, c (a, b, c > 0)

Theo đề bài, ta có:

LUYỆN TẬP CHUNG

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

Vậy số bi của ba bạn An, Huy và Hùng lần lượt là 10, 15 và 30 viên bi.

Bài 6: Ba lớp 7A, 7B, 7C trồng được tất cả 100 cây xanh. Số cây xanh lớp 7A trồng được bằng LUYỆN TẬP CHUNG số cây xanh lớp 7B, số cây xanh lớp 7B trồng được bằng LUYỆN TẬP CHUNG số cây xanh của lớp 7C. Tính số cây xanh trồng được của mỗi lớp.

Đáp án:

Gọi số cây xanh trồng được của ba lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là a, b, c (a, b, c LUYỆN TẬP CHUNG

Theo bài ra, ta có:

LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

Vậy số cây xanh trồng được của ba lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là 20, 30, 50 cây.

4. VẬN DỤNG CAO (2 câu)

Bài 1: Tỉ số của hai số bằng 3:4. Nếu thêm 1,5 đơn vị vào số thứ nhất thì tỉ số của chúng sẽ bằng 10:12. Tìm hai số này.

Đáp án:

Gọi hai số cần tìm lần lượt là a và b

Vì tỉ số của hai số bằng 3:4 LUYỆN TẬP CHUNG LUYỆN TẬP CHUNG (1)

Lại có, nếu thêm 1,5 đơn vị vào số thứ nhất thì tỉ số của chúng sẽ bằng 10:12

LUYỆN TẬP CHUNG (2)

Từ (1) và (2) LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG+1,5)9LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

Vậy hai số cần tìm lần lượt là 13,5 và 18

4. VẬN DỤNG CAO (2 câu)

Bài 1: Tỉ số của hai số bằng 3:4. Nếu thêm 1,5 đơn vị vào số thứ nhất thì tỉ số của chúng sẽ bằng 10:12. Tìm hai số này.

Đáp án:

Gọi hai số cần tìm lần lượt là a và b

Vì tỉ số của hai số bằng 3:4 LUYỆN TẬP CHUNG LUYỆN TẬP CHUNG (1)

Lại có, nếu thêm 1,5 đơn vị vào số thứ nhất thì tỉ số của chúng sẽ bằng 10:12

LUYỆN TẬP CHUNG (2)

Từ (1) và (2) LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG+1,5)9LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

Vậy hai số cần tìm lần lượt là 13,5 và 18