Bài tập củng cố toán 7 kết nối: bài Luyện tập chung trang 19

Bài tập củng cố môn Toán 7 kết nối tri thức: Bài Luyện tập chung trang 19. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

LUYỆN TẬP CHUNG

(20 câu)

1. NHẬN BIẾT (6 câu)

Bài 1: Cho bảng sau:

x

-1

2

0

LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

-11

y

4

8

0

-2

LUYỆN TẬP CHUNG

44

Hai đại lượng x và y ở bảng trên là hai đại lượng tỉ lệ thuận hay nghịch? Vì sao?

Đáp án:

a, Ta có LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNGx và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau

Bài 2: Cho x, y là hai đại lượng tỉ lệ thuận. Điền số thích hợp vào chỗ...

x

-1

-2

0

LUYỆN TẬP CHUNG

y

6

LUYỆN TẬP CHUNG

Đáp án:

x

-1

-2

0

LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

y

6

12

0

LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

Bài 3: Cho x, y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Điền số thích hợp vào chỗ...

x

- 3

-2

3

LUYỆN TẬP CHUNG

y

6

LUYỆN TẬP CHUNG

Đáp án:

x

- 3

-2

3

- 54

LUYỆN TẬP CHUNG

y

6

9

-6

LUYỆN TẬP CHUNG

- 30

Bài 4: Xác định hệ số tỉ lệ trong các trường hợp x tỉ lệ thuận, nghịch với y sau đây:

a, LUYỆN TẬP CHUNG

b, LUYỆN TẬP CHUNG

c, LUYỆN TẬP CHUNG

Đáp án:

a, x tỉ lệ nghịch với y. Hệ số tỉ lệ là LUYỆN TẬP CHUNG

b, x tỉ lệ thuận với y. Hệ số tỉ lệ là LUYỆN TẬP CHUNG

c, LUYỆN TẬP CHUNG

x tỉ lệ nghịch với y. Hệ số tỉ lệ là LUYỆN TẬP CHUNG

Bài 5: Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Khi x = -6 thì y = 8. Khi y = 4 thì giá trị tương ứng của x là gì?

Đáp án:

Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên ta có thể biểu diễn x, y qua công thức:

x.y = a

Ta có, khi x = -6 thì y = 8

LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

Khi y = 4 LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

Bài 6: Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận. Khi x = 5 thì y = 8. Khi y = 9 thì giá trị tương ứng của x là gì?

Đáp án:

Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên ta có thể biểu diễn y theo x qua công thức:

y = ax (aLUYỆN TẬP CHUNG

Ta có, khi x = 5 thì y = 8

LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

Khi y = 9 LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

2. THÔNG HIỂU (6 câu)

Bài 1: Biết rằng x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận và khi x = 15 thì y = -3.

a) Viết công thức tính y theo x.

b) Tính giá trị của y khi x = -2.

c) Tính giá trị của x khi LUYỆN TẬP CHUNG.

Đáp án:

a) Ta có: LUYỆN TẬP CHUNG. Do đó LUYỆN TẬP CHUNG

Vậy công thức tính y theo x là LUYỆN TẬP CHUNG.

b, Ta có LUYỆN TẬP CHUNGLUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

c, Ta có LUYỆN TẬP CHUNGLUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

Bài 2: Cho biết hai đại lượng của x tỉ lệ thuận với y và khi x = 12, y = 5.

a, Tìm hệ số tỉ lệ a của x với y.

b, Biểu diễn x theo y. Tính giá trị của x khi y = 2, y = -15

c, Biểu diễn y theo x. Tính giá trị của y khi x = - 2, x = 7

Đáp án:

a, Ta có hai đại lượng x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ a

LUYỆN TẬP CHUNG

Mà x = 12, y = 5

LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

b, Ta có x = ay mà LUYỆN TẬP CHUNG LUYỆN TẬP CHUNG

Khi y = 2 LUYỆN TẬP CHUNG

Khi y = -15 LUYỆN TẬP CHUNG

c, Ta có LUYỆN TẬP CHUNG LUYỆN TẬP CHUNG

Khi x = - 2 LUYỆN TẬP CHUNG

Khi y = 7 LUYỆN TẬP CHUNG

Bài 3: Biết rằng x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch và khi x = 3 thì y = 8.

a) Viết công thức tính y theo x.

b) Tính giá trị của y khi x = -5.

c) Tính giá trị của x khi LUYỆN TẬP CHUNG.

Đáp án:

a) Ta có: LUYỆN TẬP CHUNG

Do đó LUYỆN TẬP CHUNG

Vậy công thức tính y theo x là LUYỆN TẬP CHUNG.

b, Ta có LUYỆN TẬP CHUNGLUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

c, Ta có LUYỆN TẬP CHUNGLUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

Bài 4: Cho biết hai đại lượng của x và y tỉ lệ nghịch với nhau và khi x = 4 thì y = 6.

a, Tìm hệ số tỉ lệ a

b, Biểu diễn x theo y. Tính giá trị của x khi y = 4, y = -10

c, Biểu diễn y theo x. Tính giá trị của y khi x = - 2, x = 7

Đáp án:

a, Ta có hai đại lượng của x và y tỉ lệ nghịch với nhau theo hệ số tỉ lệ a

LUYỆN TẬP CHUNG

Mà x = 4, y = 6

LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

Ta có LUYỆN TẬP CHUNGLUYỆN TẬP CHUNG

b,LUYỆN TẬP CHUNG

Khi y = 4 LUYỆN TẬP CHUNG

Khi y = -10 LUYỆN TẬP CHUNG

c,LUYỆN TẬP CHUNG

Khi x = - 2 LUYỆN TẬP CHUNG

Khi x = 7 LUYỆN TẬP CHUNG

Bài 5: Cho biết x, y là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau. Với mỗi giá trị x1, x2 của x, ta có một giá trị tương ứng y1, y2 của y. TìmLUYỆN TẬP CHUNG biết LUYỆN TẬP CHUNG

Đáp án:

Vì x, y là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên:

LUYỆN TẬP CHUNG

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

LUYỆN TẬP CHUNG.

Do đó: LUYỆN TẬP CHUNG.

Vậy LUYỆN TẬP CHUNG

Bài 6: Cho biết x, y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau. Với mỗi giá trị x1, x2 của x, ta có một giá trị tương ứng y1, y2 của y. TìmLUYỆN TẬP CHUNG biết LUYỆN TẬP CHUNG; LUYỆN TẬP CHUNG

Đáp án:

a, Vì x, y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên:

LUYỆN TẬP CHUNG

Suy ra LUYỆN TẬP CHUNG

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

LUYỆN TẬP CHUNG.

Do đó: LUYỆN TẬP CHUNGLUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

Vậy LUYỆN TẬP CHUNG

3. VẬN DỤNG (6 câu)

Bài 1: Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận. Gọi x1, x2 là hai giá trị của x và y1, y2 là hai giá trị tương ứng của y. Biết rằng khi x2 – x1 = -9 thì y1 - y2 = 3.

a) Tìm hệ số tỉ lệ k của y đối với x và biểu diễn y theo x;

b) Tính giá trị của y khi x = - 5; x = 6.

Đáp án:

Ta có LUYỆN TẬP CHUNGLUYỆN TẬP CHUNG là hai đại lượng tỉ lệ thuận

LUYỆN TẬP CHUNG

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:

LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG Hệ số tỉ lệ của y đối với x là LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

b, Ta có LUYỆN TẬP CHUNG

Khi x = -5 LUYỆN TẬP CHUNG

Khi x = 6 LUYỆN TẬP CHUNG

Bài 2: Cho một tam giác ba cạnh tỉ lệ thuận với 4, 5, 9 và có chu vi là 54 cm. Tính độ dài các cạnh của tam giác đó.

Đáp án:

Gọi độ dài ba cạnh của tam giác là a, b, c (cm) (a, b, c > 0)

Theo bài ra, ta có:

LUYỆN TẬP CHUNG

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG (cm)

Vậy độ dài ba cạnh của tam giác lần lượt là 12cm, 15cm và 27cm

Bài 3. Biết rằng giá một quyển vở loại A bằng 75% giá một quyển vở loại B. Hỏi với cùng số tiền để mua 15 quyển vở loại B thì có thể mua được bao nhiêu quyển vở loại A.

Đáp án:

Gọi số quyển vở loại A có thể mua được là a (LUYỆN TẬP CHUNG)

Với cùng số tiền thì giá tiền mỗi quyển vở và số quyển vở mua được là hai đại lượng tỉ lệ nghịch

LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

Vậy với cùng số tiền để mua 15 quyển vở loại B thì có thể mua được 20 quyển vở loại A.

Bài 4: Một chiếc ô tô đi từ A đến B và một chiếc xe máy đi từ B về A xuất phát cùng một lúc. Biết quãng đường AB dài 270 km, vận tốc ô tô bằng LUYỆN TẬP CHUNG vận tốc ô tô. Tính quãng đường xe máy đi được cho đến lúc gặp ô tô.

Đáp án:

Gọi quãng đường ô tô và xe máy đi được cho đến khi gặp nhau lần lượt là a và b (km) (0 < a, b < 175)

Ta có 2 xe đi ngược chiều nhau nên tổng quãng đường 2 xe đi được sẽ bằng quãng đường AB

LUYỆN TẬP CHUNG

Lại có, hai xe xuất phát cùng một lúc nên thời gian 2 xe đi đến khi gặp nhau là bằng nhau. Vì vậy, quãng đường đi được và vận tốc tỉ lệ thuận với nhau.

Mà vận tốc ô tô bằng LUYỆN TẬP CHUNG vận tốc xe máy

LUYỆN TẬP CHUNG LUYỆN TẬP CHUNG

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

Vậy quãng đường xe máy đi được cho đến khi gặp ô tô là 120km

Bài 5: Để hoàn thành xong công việc trong 5 giờ cần 25 công nhân. Nếu số công nhân giảm đi 10 người nữa (năng suất như nhau) thì thời gian hoàn thành công việc đó sẽ tăng lên bao nhiêu giờ?

Đáp án:

Gọi thời gian để hoàn thành công việc khi giảm đi 10 công nhân là a (giờ) (a > 0)

Ta có, số công nhân và thời gian hoàn thành công việc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch

LUYỆN TẬP CHUNG25 - 10) a

LUYỆN TẬP CHUNGa

LUYỆN TẬP CHUNG

Vậy khi công nhân giảm đi 10 người thì thời gian hoàn thành công việc đó sẽ tăng LUYỆN TẬP CHUNG (giờ) hay 3 giờ 20 phút

Bài 6: Ba đội làm đường cùng được giao một khối lượng công việc như nhau. Thời gian để đội I, II, III làm xong công việc lần lượt là 6 giờ, 7 giờ, 8 giờ. Tính số người tham gia làm việc của mỗi đội, biết rằng số người của đội số II ít hơn số người của đội I là 4 người và năng suất của mỗi người là như nhau

Đáp án:

Gọi số người tham gia làm việc của mỗi đội lần lượt là a, b, c (a, b, c LUYỆN TẬP CHUNG

Ta có số người tham gia của đội số II ít hơn số người của đội I là 4 người

LUYỆN TẬP CHUNG LUYỆN TẬP CHUNG

Vì ba đội được giao một khối lượng công việc như nhau nên số người tham gia làm việc của mỗi đội và thời gian làm xong công việc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch

LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta c

LUYỆN TẬP CHUNG

Vậy số người tham gia làm việc của mỗi đội lần lượt là 28, 24, 21 n

4. VẬN DỤNG CAO (2 câu)

Bài 1: Ba phân số có tổng là , các phân số này có tử tỉ lệ thuận lần lượt với 2; 3; 6 và có mẫu tỉ lệ thuận lần lượt với 3; 2; 7. Tìm ba phân số trên.

Đáp án:

Gọi ba phân số cần tìm là . Trong đó, (b, d, f 0)

Vì ba phân số có tổng là

=

Ta có các phân số này có tử tỉ lệ thuận lần lượt với 2; 3; 6 và có mẫu tỉ lệ thuận lần lượt với 3; 2; 7

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

Vì vậy

Vậy ba phân số cần tìm lần lượt là

Bài 2: Tổng của ba phân tối giản bằng . Các tử của chúng tỉ lệ nghịch với 12, 4, 5. Các mẫu của chúng tỉ lệ thuận với 3, 4, 5. Tìm ba phân số trên.

Đáp án:

Gọi ba phân số cần tìm là . Trong đó, (a, b, c, d, e, f )

Vì ba phân số có tổng là

=

Ta có các phân số này có tử tỉ lệ nghịch lần lượt với 12, 4, 5 và có mẫu tỉ lệ thuận lần lượt với 3, 4, 5

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

Vì vậy

Vậy ba phân số cần tìm lần lượt là